Liên hệ
Định cư Mỹ
Định cư Canada
Định cư Châu Âu & Caribê

Định Cư Mỹ – Lịch Thị Thực Tháng 12/2019

Nhận tin tức mới
Định Cư Mỹ – Lịch Thị Thực Tháng 12/2019
19/11/2019

Hiện tại trên website Bộ Ngoại giao Mỹ – Cục Lãnh sự đã thông tin chính thức về lịch cấp thị thực trong tháng 12/2019

Diện bảo lãnh gia đình

  • F-1: Bảo lãnh con độc thân của công dân Mỹ
  • F-2A: Bảo lãnh vợ/ chồng & con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
  • F-2B: Bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
  • F-3: Bảo lãnh con đã kết hôn của công dân Mỹ
  • F-4: Bảo lãnh anh/chị/em ruột của công dân Mỹ

Bảng A – Ngày thụ lý đơn

Diện bảo lãnh
gia đình
Các khu
vực khác
Trung Quốc Ấn Độ Mexico Philippines 
F-1 15/05/13 15/05/13 15/05/13 08/08/97 01/11/08
F-2A C C C C C
F-2B 08/08/14 08/08/14 08/08/14 22/08/98 01/12/08
F-3 08/11/07 08/11/07 08/11/07 22/02/96 01/09/98
F-4 01/02/07 01/02/07 01/11/04 15/12/97 15/12/98

Bảng B – Ngày tiếp nhận đơn

Diện bảo lãnh
gia đình
Các khu
vực khác
Trung Quốc Ấn Độ Mexico Philippines
F-1 15/11/13 15/11/13 15/11/13 15/11/99 01/05/09
F-2A 01/10/19 01/10/19 01/10/19 01/10/19 018/10/19
F-2B 08/02/15 08/02/15 08/02/15 22/04/99 01/06/09
F-3 15/05/08 15/05/08 15/05/08 15/07/00 01/03/99
F-4 22/07/07 22/07/07 01/07/05 01/01/99 15/06/99

Diện việc làm

  • EB-1: Lao động ưu tiên: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB-4, EB-5.
  • EB-2: Lao động có bằng cấp cao và khả năng vượt trội:  chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB-1.
  • EB-3: Lao động tay nghề và các lao động khác: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB-1, EB-2, không vượt quá 10,000 visa cho khối “lao động khác”.
  • EB-4: Di dân đặc biệt: chiếm 7.1% mức toàn cầu.
  • EB-5: Khối tạo việc làm:  chiếm 7.1% mức toàn cầu, không dưới 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các khu vực vùng nông thôn và có tỷ lệ thất nghiệp cao, và 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các trung tâm khu vực theo luật Sec. 610 of Pub. L. 102-395.

Bảng A – Ngày Thụ Lý Đơn (Final Action Dates)

Trên bảng dưới đây, ngày cho từng chương trình chỉ rõ lượng tồn đọng thụ lý; “C” có nghĩa là đang thụ lý hồ sơ hiện tại, điều này có nghĩa là số lượng visa có sẵn cho tất cả các ứng viên đủ chuẩn; và “U” nghĩa là không thể sử dụng, điều này có nghĩa là không có sẵn lượng visa được cấp. (Lưu ý: lượng visa có sẵn chỉ dành cho những hồ sơ mà ngày ưu tiên sớm hơn ngày hạn mức theo danh sách dưới đây.)

Diện
việc làm
Các khu
vực khác
Trung Quốc El Salvador
Guatemala
Honduras
Ấn Độ Mexico Philippines Việt Nam
EB-1 15/07/18 15/05/07 15/07/18 01/01/15 15/07/18 15/07/18 15/07/18
EB-2 C 22/06/15 C 15/05/09 C C C
EB-3 C 01/11/15 C 01/01/09 C 01/03/18 C
Lao động không có tay nghề C 01/03/08 C 01/01/09 C 01/03/18 C
EB-4 C C 01/07/16 C 22/07/17 C C
Lao động tôn giáo đặc biệt U U U U U U U
EB-5 đầu tư
trực tiếp(C5 & T5)
C 15/11/14 C 01/01/18 C C 01/12/16
EB-5 đầu tư qua
trung tâm vùng(I5 & R5)
U U U U U U U

 

B – Ngày tiếp nhận đơn (Date of Filing)

Diện
việc làm
Các khu
vực khác
Trung Quốc El Salvador
Guatemala
Honduras
Ấn Độ Mexico Philippines
EB-1 C 01/09/17 C 15/03/17 C C
EB-2 C 01/08/16 C 01/07/09 C C
EB-3 C 01/03/17 C 01/02/10 C C
Lao động không có tay nghề C 01/08/08 C 01/02/10 C C
EB-4 C C 15/08/16 C C C
Lao động tôn giáo đặc biệt C C 15/08/16 C C C
EB-5 đầu tư
trực tiếp(C5 & T5)
C 15/05/15 C C C C
EB-5 đầu tư qua
trung tâm vùng(I5 & R5)
C 15/05/15 C C C C

Chương trình Trung Tâm vùng EB-5 sẽ hết hạn vào ngày 21/11/2019 vì vậy ngày hành động cuối cùng cho chương trình EB-5 ( i5 và R5) đã được liệt kê là “không sẵn sàng” cho tháng 12/ 2019. Khi có hành động lập pháp từ chính phủ thông báo chính thức sau ngày 21/11/2019 thì Ngày hành động cuối cùng (Final Action Date) sẽ trở thành ngay lập tức trở lại thành “hiện tại” cho tháng 12/ 2019 ở tất cả các nước ngoại trừ Trung Quốc – đại lục sẽ có ngày Hành động cuối cùng là ngày 15 tháng 11, 2014 & Ngày hành động cuối cùng của Việt Nam sẽ là ngày 1 tháng 12, 2016.

Lưu ý như vậy chính thức từ ngày 21/11/2019 Chương trình EB-5 sẽ gia tăng mức tiền yêu cầu đầu tư tối thiểu – từ mức hiện hành đã có lâu nay là 500,000 USD lên 900,000 USD. 

(Cre: travel.state.gov)