Tin tức - Trang 250 trên 465 - Kornova
Đặt hẹn Luật sư
Định cư Mỹ
Định cư Canada
Định cư Châu Âu & Caribê

Hy Lạp Là Điểm Đầu Tư Kinh Doanh Hấp Dẫn Của Châu Âu & Địa Trung Hải

Nhận tin tức mới
Hy Lạp Là Điểm Đầu Tư Kinh Doanh Hấp Dẫn Của Châu Âu & Địa Trung Hải
06/11/2018

Bộ trưởng Du lịch Hy Lạp, bà Elena Kountoura cho biết: Hy Lạp hiện đang là một cơ hội đầu tư kinh doanh du lịch và bất động sản hấp dẫn nhất ở khu vực Địa Trung Hải và Châu Âu  .

Nguồn ảnh: Truy cập Hy Lạp /. Y Skoulas

Trong bài phát biểu phát biểu tại Diễn đàn địa ốc & khách sạn Địa Trung Hải (MR&H) ở thủ đô Athens, Bộ trưởng Kountoura đã khuyến khích các nhà đầu tư Hy Lạp và nước ngoài  nên nắm bắt ngay giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ này để thực hiện đầu tư vào ngành du lịch Hy Lạp.

Bà nhấn mạnh rằng chính phủ Hy Lạp đang khuyến khích các nhà đầu tư tiến hành việc định cư và kinh doanh tại đây vì thế và sẽ cung cấp một môi trường kinh doanh thân thiện hơn , giảm thiểu và đơn giản hoá các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư trong giai đoạn thiết lập công việc kinh doanh, cũng như hỗ trợ các nhà đầu tư trong suốt quá trình thực hiện việc đầu tư tại Hy Lạp.

Ngoài ra, Bộ trưởng Kountoura cũng chia sẻ các dự báo của các tổ chức quốc tế, như Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế Giới (WTTC), về sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ của thị trường trong nước và quốc tế đối với ngành du lịch của Hy Lạp với các khoản đầu tư lớn trong năm 2019. “Nhu cầu du lịch Hy Lạp tăng cao đã thu hút các nhà đầu tư mua đất tại đây để đầu tư và thực hiện các kế hoạch đầu tư mới vào ngành du lịch”.

Bộ trưởng Elena Kountoura  cũng cho biết về sự bùng nổ của số lượng khách du lịch trong những năm gần đây và đặc biệt là vào năm 2018 chính là nhờ vào chính sách du lịch quốc gia của Bộ Du Lịch hoạt động đề ra và đưa vào hoạt động từ năm 2015.

Theo một cuộc khảo sát gần đây , Hy Lạp , cùng với Tây Ban Nha và Ý đang xếp hạng Top 3 các quốc gia hấp dẫn nhất ở Địa Trung Hải cho các nhà đầu tư.

Chương trình đầu tư định cư Hy Lạp hiện có chi phí đầu tư và thực hiện chương trình thấp nhất trong khối Châu Âu. Chương trình đầu tư này mang lại quyền thường trú cho cả 3 thế hệ trong gia đình nhà đầu tư ( bao gồm cha & mẹ của hai bên vợ/chồng nhà đầu tư cùng các con phụ thuộc dưới 21 tuổi).

Quý khách có nhu cầu tư vấn chương trình định cư Hy Lạp, vui lòng liên hệ:

Ms. Thiện Nguyễn – Tel: (028) 38.290.430 hoặc Email: vietnam@kornova.com

Giới Thiệu Tổng Quan Về Châu Âu

Nhận tin tức mới
Giới Thiệu Tổng Quan Về Châu Âu
06/11/2018

1.  TỔNG QUAN VỀ CHÂU ÂU

Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á – Âu, diện tích 10,355,000km2. Châu Âu cũng là một bán đảo khổng lồ của lục địa Á – Âu, vì ba mặt của nó là biển. Các bán đảo lớn là Scandinavia, bán đảo Iberia, bán đảo Italy, bán đảo Balkan. Châu Âu cũng bao gồm nhiều đảo ngoài khơi, nổi tiếng nhất là Iceland, đảo Anh, đảo Sardinia, Sicily và đảo Crete.

Phía bắc Châu Âu giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, tuy nhiên về phía đông thì hiện không rõ ràng. Các nhà địa lý hiện đại thường xem dãy Ural, sông Ural, một phần của biển Caspian và dãy Caucasus hình thành biên giới chính giữa châu Âu và châu Á.

Điểm cực Bắc Châu Âu nằm ở mũi Nordkinn của Na Uy, cực  Nam  nằm  ở Punta de Tarifa gần eo Gibraltar, phía nam Tây Ban Nha. Từ tây sang đông Châu Âu chạy từ Cabo da Roca, Bồ Đào Nha, đến sườn đông bắc của dãy Ural, Nga.

Bờ biển Châu Âu dài 43,000km, bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh và biển ăn sâu vào đất liền. Các biển nhỏ trải từ đại dương vào bên trong lục địa như Bắc Hải, biển Baltic, Biển Đen, Biển Trắng. Nhiều biển có những đường nối nổi tiếng: Eo Gibraltar nối Đại Tây Dương và Địa Trung Hải, eo biển Anh nối Đại Tây Dương và Bắc Hải.

2. KHÍ HẬU

Châu Âu có thể chia làm 3 miền khí hậu :

  • Miền khí hậu cực và cận cực: Miền bờ biển Bắc Băng Dương và các đảo phía bắc có khí hậu cực và cận cực. Mùa đông ở đây lạnh lẽo, kéo dài từ tháng 7 đến tháng 10. Mùa hạ ngắn và mát, trời luôn có mây và mưa nhỏ. Nhiệt độ quanh năm rất thấp, nước bốc hơi chậm nên phần lớn đất đai trở nên ẩm thấp nhiều nơi biến thành đầm lầy rất thích hợp cho việc đầu tư định cư tại đây.
  • Miền khí hậu ôn đới: gồm:
    • Miền khí hậu ôn đới hải dương : Các nước vùng ven biển Tây Âu có khí hậu ôn đới hải dương. Song tùy theo vị trí từng miền so với đại dương, tính chất khí hậu có khác nhau : Miền quần đảo Anh, miền bờ biển phía tây bán đảo Scandinavia, bán đảo Jutland, Pháp v.v… có khí hậu ôn đới hải dương điển hình. Mùa đông ấm, mùa hạ mát mẻ. Nhiệt độ trung bình tháng giêng thường trên 0oC. Mưa nhiều và mưa quanh năm, lượng mưa trên 2,000mm/năm, tập trung nhiều vào mùa thu và đông. Còn vào sâu trong nội địa như miền Đông Pháp, Đức, Ao, Czech, Slovakia, Ba Lan v.v… và một phần phía nam Thụy Điển, khí hậu ôn đới hải dương giảm dần và tính chất khí hậu ôn đới lục địa bắt đầu tăng lên. Đó là miền khí hậu trung gian, mùa đông không lạnh lắm nhưng cũng không ôn hoà mát mẻ như bờ biển Tây Âu.
    • Miền khí hậu ôn đới lục địa : Phần lớn khu vực Đông Âu có khí hậu ôn đới lục địa với đặc điểm là mùa đông lạnh, mùa hạ nóng. Càng sang phía đông tính chất khắc nghiệt của khí hậu lục địa càng biểu hiện rõ rệt. Mùa đông lạnh và kéo dài. Thỉnh thoảng có những đợt khí lạnh từ phương bắc tràn xuống, đôi khi xuống tận miền nam, thời tiết lạnh dữ dội. Ban đêm nhiệt độ xuống -20, -30oC, có khi còn thấp hơn nữa. Mùa hạ nóng và khô, nhất là miền Đông Nam đồng bằng Nga nên có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp.
  • Miền khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải :Nam Âu nằm ven bờ Địa Trung Hải có khí hậu cận nhiệt đới khô với đặc điểm là mùa hạ nóng gay gắt, khô khan, mùa đông mát dịu và mưa nhiều. Trong mùa đông, các khối khí lạnh từ phương bắc tràn xuống bị hệ thống núi Alps và Carpathians ngăn lại nên trong thời gian này Nam Âu không lạnh bằng các miền khác ở Châu Âu. Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 5 đến 10oC. Đôi khi gió lạnh cũng có thể tràn xuống làm cho nhiệt độ giảm nhanh. Ngược lại mùa hạ có các đợt gió nóng từ phương nam tràn lên, khí hậu rất khô bầu trời luôn trong xanh. Nhiệt độ trung bình tháng bảy khoảng 25oC. Tuy nhiên lượng mưa miền này khá phong phú, khoảng 1,000mm/năm. Hầu hết rơi vào mùa thu-đông,  mùa hạ thường sinh hạn hán.

NHẬN TƯ VẤN DI TRÚ MIỄN PHÍ

    3. DÂN TỘC, NGÔN NGỮ & TÔN GIÁO

    Dân châu Âu phần lớn thuộc chủng tộc Europeoi khác người Châu Á và Châu Phi về màu da, màu mắt và màu tóc. Ngoài ra, họ cũng khác nhau về chiều cao, trọng lượng, hình dáng của đầu, loại tóc và một số đặc điểm khác.Người Âu có màu da từ trắng đến ngâm đen, tóc nhiều màu, vóc người từ cao đến trung bình, mũi cao, tóc gợn sóng, nhiều lông và rậm râu.

    Các quốc gia đầu tư định cư tại Châu Âu thường gồm một tộc người chính, như người Đức của nước Đức và người Pháp của Pháp. Vài quốc gia, đặc biệt ở Trung và Nam Âu có lượng lớn người thiểu số và đa số quốc gia chỉ có các nhóm nhỏ, như dân tộc Basques của Tây Ban Nha và người Saami của Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan. Ngoài ra, còn có nhiều dân tộc khác như người Á Thổ Nhĩ Kỳ, Phi châu và Arab sống ở Tây Âu.

    Có ba nhóm ngôn ngữ chính ở Châu Âu:

    • German (Khu vực Tây bắc và một phần Trung Âu. Thuộc về nhóm này có Anh, Iceland, Đức, Ao, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Luxemboure. Tôn giáo chính trong khu vực này là đạo Tin Lành. Mặc dù ở một số nước đa phần dân chúng theo đạo Thiên chúa (đặc biệt là Áo).
    • Nhóm La Tin  gồm có các dân tộc sống ở phía nam và tây nam Châu Âu, ngoại trừ Romania và Moldova. Thuộc về nhóm này có người Pháp, Italy, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Romania, Moldova. Phần lớn khu vực này theo đạo Công giáo.
    • Slav sinh sống chủ yếu ở phía đông, một phần phía nam và miền trung tâm. Thuộc về nhóm này có Ukraine, Ba Lan, Nga, Belarus, Czech, Slovakia, Slovenia, Bosnia – Herzegovina, Croatia, Serbia, Montenegro, Macedonia, Bulgaria. Tôn giáo chính là Cơ Đốc Chính thống giáo, Công giáo và cả Hồi giáo.
    • Ngoài ra còn có các ngôn ngữ khác gồm: Hy Lạp, Albania, Celtic, Basques và Thổ Nhĩ Kỳ. Nhiều người châu Âu sử dụng tiếng Anh hay tiếng Pháp làm ngôn ngữ thứ hai.

    4. KINH TẾ

    Châu Âu từ lâu đã dẫn đầu thế giới về hoạt động kinh tế. Là cái nôi của khoa học hiện đại và cuộc cách mạng công nghiệp, Châu Âu đã đạt được sự ưu việt về kỹ thuật hơn các vùng còn lại của thế giới chính vì vậy đã mang lại địa vị thống trị cho Châu Âu vào thế kỷ XIX.

    Cuộc cách mạng công nghiệp, bắt đầu từ Anh vào thế kỷ XVIII và từ đó lan đi khắp thế giới, là sự biến đổi bao gồm việc sử dụng máy móc phức tạp đưa đến sự gia tăng lớn lao các sản phẩm nông nghiệp và các hình thức mới của tổ chức kinh tế.

    Sự thúc đẩy quan trọng cho việc phát triển từ giữa thế kỷ XX là hình thức tổ chức siêu quốc gia như Liên Minh Châu Âu (EU), Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế.

    5. Y TẾ

    Chăm sóc sức khỏe ở Châu Âu là một hệ thống theo tiêu chuẩn ở cấp quốc gia của từng nước. Các hệ thống này chủ yếu được tài trợ từ nguồn thuế (dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn cầu) nên bạn không phải lo lắng nếu đang có dự định đầu tư định cư tại nơi này.

    Hệ thống y tế tư nhân được tài trợ từ các cá nhân đóng góp thêm cho 1 phần chi phí hoặc do cá nhân tự thanh toán  toàn bộ chi phí chăm sóc y tê của các người tham gia. Các dịch vụ này không được tài trợ từ nguồn thuế.

    Nhiều quốc gia Châu Âu (và các quốc gia thuộc Liên Minh Châu Âu) cung cấp cho công dân họ Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Châu Âu, dựa trên cơ sở đối ứng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm điều trị y tế khẩn cấp trong những trường hợp các công dân gặp vấn đề về y tế khi đang lưu trú các nước Châu Âu tham gia khác.

    6. GIÁO DỤC

    Châu Âu được đánh giá là nơi có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển và môi trường học thuật. Đức, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển là những nơi có môi trường giáo dục tiên tiến. Điển hình như Đức có chất lượng giáo dục, Đức đứng thứ 4 trên thế giới sau Mỹ, Anh và Canada.

    Các trường đại học ở Châu Âu từ lâu đã nổi tiếng về tiêu chuẩn giáo dục cao, môi trường nghiên cứu hiện đại. Bằng cấp của các cơ sở giáo dục tại đây được các nhà tuyển dụng trên toàn thế giới được công nhận đánh giá rất cao.

    Châu Âu đầu tư cho hệ thống giáo dục cả về nghiên cứu và ứng dụng. Tổng cộng có hơn 4.000 cơ sở giáo dục bậc cao tại Châu Âu cung cấp rất nhiều khóa học đa dạng ở cấp cử nhân, cao học và tiến sĩ.

    Nhằm khuyến khích và chào đón sinh viên quốc tế, nhiều cơ sở giáo dục Châu Âu hiện nay đã sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy của một số chương trình học. Các khóa học giảng dạy bằng tiếng Anh được cung cấp trong rất nhiều ngành từ Kinh tế và Kinh doanh (hiện phổ biến nhất, chiếm khoảng 28% số chương trình cao học giảng dạy bằng tiếng Anh ở Châu Âu) đến Kỹ thuật, Khoa học Tự nhiên (kể cả dược), Khoa học Xã hội và Nhân văn.

    Ngoại trừ Anh thì hầu như các trường ĐH tại các nước Châu Âu đều có mức học phí thấp hoặc hoàn toàn miễn phí. Bởi tại đây, giáo dục được coi là một quyền cơ bản và tất yếu. Chính vì thế ngành giáo dục tại châu lục này được chú trọng và đầu tư rất cao. Chính phủ các nước tại đây luôn nỗ lực kết hợp với hơn 6.000 trường đại học và tổ chức giáo dục để có những khóa học, chương trình học phù hợp với tối đa lượng người theo học và điều đặc biệt là ưu tiên cho diện đầu tư định cư.

    Với sự ưu tiên tối đa cho giáo dục, nhiều trường trong số các nước Châu Âu không tính học phí cho cả học sinh bản địa lẫn học sinh quốc tế hoặc tính một lượng phí thấp. Đức, Phần Lan hay Hà Lan là những ví dụ tiêu biểu. Chưa kể, các quốc gia này cũng thường xuyên cấp học bổng cho sinh viên quốc tế.

    (Kornova – Tư Vấn Định Cư Châu Âu)

    Giới Thiệu Tổng Quan Về Caribê

    Nhận tin tức mới
    Giới Thiệu Tổng Quan Về Caribê
    06/11/2018

    1.  TỔNG QUAN VÙNG CARIBÊ

    Vùng biển Caribê (Caribbean) dùng để chỉ khu vực địa lý ở Châu Mỹ gồm: biển Caribê, các hòn đảo của nó (bao gồm các nước được bao quanh bởi biển Caribê và một số nước giáp với nó) và các bờ biển xung quanh.

    Vùng biển Caribê nằm ở phía Đông Nam vịnh Mexico và lục địa Bắc Mỹ. Phía Đông của Trung Mỹ. Phía Bắc của Nam Mỹ. Có khoảng 7000 hòn đảo kết hợp tạo thành vùng biển Caribê. Các hòn đảo ở khu vực này được cấu tạo từ núi lửa hoặc từ các rạn san hô bồi lên từ đáy biển hàng triệu năm trước.

    Khu vực này có lịch sử đa dạng bắt đầu từ khi các nước Châu Âu đến nơi đây để khai phá. Có thể tạm phân chia khu vực là nhóm Bahamas nằm lui về phía Bắc còn nhóm Đại Antilles và Tiểu Antilles trải dài thành chuỗi hình vòng cung nối hai lục địa Bắc và Nam Mỹ bao trọn lấy biển Caribê.

    • Tổng diện tích: 2,754,000 km2 (1,063,000 dặm vuông).
    • Diện tích đất (các hòn đảo): 239,681 km2 (92,541 dặm vuông).
    • Tổng dân số các nước vùng biển Caribê: 43,690,353 người.
    • Mật độ dân số: 183 người/km2 (tính đến ngày 22/03/2017).
    • Ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Pháp, Tiếng Hà Lan

    Các nước vùng biển Caribê gồm: 13 quốc gia độc lập và 15 vùng lãnh thổ bao gồm: Cuba, Haiti, Cộng hòa Dominica, Jamaica, Trinidad và Tobago, Bahamas, Barbados, Saint Lucia, St. Vincent & Grenadines, Grenada, Antigua và Barbuda, Dominica, Saint Kitts và Nevis.

    Số lãnh thổ còn lại thuộc các nước Mỹ, Pháp, Hà Lan và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.

    Đăng ký nhận tư vấn định cư Caribê TẠI ĐÂY

    2. KINH TẾ

    Với địa thế vùng biển và khí hậu nắng ấm, vùng Caribê là địa điểm du lịch được ưa chuộng của các du khách thế giới vì vậy ngành du lịch là ngành kinh tế trọng điểm của khu vực này.  Theo tính toán của Tổ chức Du lịch Caribê (Caribbean Tourism Organization) mỗi năm khu vực Caribê tiếp đón 12 triệu du khách quốc tế đến nghỉ ngơi và vui chơi tại đây, trong đó (thời điểm từ năm 1991–1992) có khoảng 8 triệu du khách đã du lịch theo đường thuỷ đến khu vực này (cruise ship). Thích hợp với mức sống của người Việt muốn đầu tư định cư tại vùng đất này.

    Ngoài ra ngành Ngư nghiệp cũng đóng góp hơn nửa triệu tấn cá hằng năm.

    Trong lĩnh vực công nghiệp, trước đây, vùng Caribê hầu như mờ nhạt trên bản đồ ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch, mặc dù có vị trí địa lý gần với Venezuela – một trong những nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới – nhưng khu vực này ít được quan tâm. Tuy nhiên từ năm 2015, khi Tập đoàn dầu khí ExxonMobil (Mỹ) phát hiện ra mỏ dầu Liza ở ngoài khơi Guyana vào năm 2015 và mỏ dầu mới ở Payara ngoài khơi Guyana, với tổng trữ lượng phát hiện lên gần 500 triệu thùng, khu vực này đã đột nhiên trở thành một điểm nóng thu hút sự quan tâm của ngành công nghiệp dầu khí thế giới. Hiện nay khu vực Caribê là nguồn sản xuất dầu thô đáng kể với  sản lượng 170 triệu thùng / năm.

    Ủy ban Kinh tế Mỹ Latin và vùng Caribê (Cepal) ngày 23/8/2018 dự báo nền kinh tế khu vực Mỹ Latin và vùng Caribê sẽ đạt nhịp độ tăng trưởng 1.5% trong năm 2018, con số tăng vọt 1.8% khi có thêm nhiều dự án đầu tư định cư tại nơi này.

    Xem thêm: Quy tắc vàng giúp chọn được công ty tư vấn định cư uy tín

    (Kornova – Tư Vấn Định Cư)

    Dự Án Khách Sạn 9Orchard Nhận Phê Duyệt Đơn I-526 Với Thời Gian Xét Chỉ 11 Tháng

    Nhận tin tức mới
    Dự Án Khách Sạn 9Orchard Nhận Phê Duyệt Đơn I-526 Với Thời Gian Xét Chỉ 11 Tháng
    05/11/2018

    Vào ngày 2/11/2018, dự án khách sạn 9ORCHARD đã nhận được phê duyệt chấp thuận cho bộ đơn I-526 đầu tiên được nộp vào 6 tháng 12 năm 2017. Thời gian xét duyệt bộ đơn I-526 tính từ lúc nộp cho đến khi nhận được phê duyệt là 11 tháng. Đây là 1 kỷ lục so với thời gian xét duyệt trung bình của Cục Di Trú Mỹ hiện nay là từ 20 đến 26.5 tháng.

    Dự án khách sạn 9Orchard tại khu trung tâm Manhattan NewYork đã nhận được phê duyệt bộ chứng từ mẫu dự án I-924 vào tháng 9/2018 việc này đã giúp cho các bộ đơn I.526 của dự án nhận được phê duyệt nhanh hơn từ Cục Di Trú Mỹ (USCIS).

    Nhận được phê duyệt bộ đơn I-924 từ Cục Di Trú Mỹ (USCIS) nghĩa là:

    • Cục Di Trú Mỹ đã xác nhận Bộ hồ sơ mẫu của dự án tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Chương trình EB-5, và;
    • Theo chính sách của Cục Di Trú Mỹ, các hồ sơ sau của dự án sẽ được ưu tiên xét duyệt theo quyết định này

    Dự Án Khách Sạn 9Orchard Nhận Phê Duyệt Đơn I-526 Với Thời Gian Xét Chỉ 11 Tháng

    Dự án khách sạn 9Orchard tự hào với đội ngũ thẩm định dự án độc lập trên các khía cạnh:

    • Dự án 9 Orchard có chứng nhận thẩm định dự án độc lập từ các đơn vị chuyên gia trong ngành.
    • Thẩm định của tập đoàn đánh giá khách sạn HVS cho thấy sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của khách sạn sau khi hoàn công với doanh số phòng ổn định ở mức 84%.
    • Thẩm định của công ty giám định dự án EB- 5 (công ty EB5 Diligence) cho thấy sự an toàn và các yếu tố cơ bản của dự án theo khuôn khổ chương trình EB-5.

    Các khách hàng quan tâm dự án có thể theo dõi trực tuyến tiến độ thi công qua camera công trình để cập dự án tại đây

    Nội dung tham khảo:

    EU, Eurozone, Schengen & Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết

    Nhận tin tức mới
    EU, Eurozone, Schengen & Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
    05/11/2018

    Khái niệm khối Schengen, các nước EU và Eurozone

    Khối EU, Eurozone và khu vực Schengen là 3 khái niệm khá quen thuộc với mọi người. Tuy vậy nhiều người vẫn hay thường có sự nhầm lẫn giữa 3 khái niệm này.

    Khối EU, EurozoneKhối Schengen mặc dù có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng thật ra đây chính là ba khái niệm hoàn toàn khác nhau.

    • EU thường được mọi người nhắc đến để nói về khu vực địa lý và lầm tưởng EU là Châu Âu. Tuy nhiên đây là một sự nhầm lẫn vì: không phải tất cả các quốc gia Châu Âu (bao gồm 50 nước) đều thuộc khối EU.
    • Eurozone là khái niệm về đồng tiền chung mà các quốc gia thuộc khối EU này sử dụng.  Cũng có một hiểu lầm khá phổ biến cũng như nhầm lẫn như ở trên là các quốc gia thuộc EU tức là các quốc gia Châu Âu và các quốc gia này đều dùng chung đồng Euro.
    • Schengen là khu vực địa lý bao gồm 26 quốc gia Châu Âu thực hiện bãi bỏ chế độ kiểm tra hộ chiếu và thị thực xuất nhập cảnh giữa các nước thành viên. Khu vực này đóng vai trò không gian chung phục vụ nhu cầu du lịch, trên cơ sở chính sách thị thực đồng nhất

    Có những hiểu lầm là khu vực Schengen bao gồm tất cả các nước EU; đều dùng chung đồng Euro. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn sai vì:

    • Không phải tất cả các quốc gia thuộc EU đều là thành viên của Schengen; và
    • Không phải tất cả các quốc gia thuộc Schengen đều dùng chung đồng Euro; và đồng thời
    • Có những quốc gia thuộc EU nhưng không dùng đồng Euro và cũng không thuộc khu vực Schengen.

    Các hiểu lầm phổ biến trên nhìn chung đã thường gây ra một số khó khăn và nhầm lẫn cho nhiều người khi đi đến Châu Âu hoặc tìm hiểu về Châu Âu.

    Để giúp mọi người nắm rõ hơn và tránh những nhầm lẫn về 3 khái niệm này, Kornova sẽ tổng hợp chi tiết thông tin cho các anh chị về EU, Eurozon và Khu Vực Schengen.

    Kiến thức quý báu: Quốc tịch và thẻ xanh Mỹ được miễn visa đến những nước nào?

    Liên Minh Châu Âu (Các nước EU)

    Liên Minh Châu Âu (EU) là liên minh kinh tế chính trị gồm 28 nước thành viên ở khu vực địa lý Châu Âu. EU ra đời nhằm xây dựng 1 liên minh các nước hòa bình, ổn định ở lục địa bị chiến tranh tàn phá và chia rẽ qua hai cuộc chiến tranh thế giới.

    Nguồn gốc của ý tưởng thành lập EU xuất phát từ sau Thế Chiến thứ 2, các chính khách Châu Âu là Pháp, Đức, Ý nhận thấy nếu giữa các quốc gia Châu Âu có sự ràng buộc – liên kết với nhau chặt chẽ về lợi ích/ kinh tế thì sẽ giúp các quốc gia không xảy ra xung đột dẫn đến chiến tranh nữa.  Vì thế ý tưởng trên đã được hiện thực hoá bằng Hiệp ước Than đá & Thép với  Cộng Đồng Than Thép Châu Âu (ECSC) vào năm 1951.  Đây chính là tiền thân của Liên Minh Châu Âu (Các nước EU) ngày nay.

    Ngoài ra, sau Thế chiến thứ 2, các nước Châu Âu bị mất đi các thuộc địa dẫn nên mất đi vị thế cường quốc của họ trên thế giới. Cho nên nhu cầu cần thiết có sự hỗ trợ kinh tế – an ninh chung cho khu vực; giúp Châu Âu thành 1 khu vực cường quốc thứ 3 sau Liên Xô & Mỹ cũng đã thúc đẩy các nước Châu Âu thực hiện việc mở rộng hiệp ước ECSC trên và thành lập ra Liên Minh Châu Âu.

    EU, EUROZONE & SCHENGEN – Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết 2

    Vào ngày 7/2/1992, Hiệp ước Maastricht, tên chính thức: Hiệp ước về Liên Minh Châu Âu, (Treaty on European Union – TEU) được chính thức ký kết ở Maastricht – Hà Lan và có hiệu lực từ ngày 01.11.1993. Liên Minh Châu Âu (EU) chính thức được ra đời. Hiệp ước Maastricht ghi rõ, để trở thành thành viên của EU, điều kiện tiên quyết là quốc gia đó phải có vị trí địa lý thuộc Châu Âu.  Điều này có nghĩa là Nhật Bản, Úc … hay Việt Nam không bao giờ có thể trở thành thành viên EU do vị trí địa lý khu vực. Hiệp ước Maastricht ra đời dẫn tới việc lập ra đồng Euro (€).

    Từ năm 2007, Khối EU được mở rộng hiện nay đã có 28 quốc gia thuộc khu vực địa lý Châu Âu là thành viên của EU bao gồm: Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Cộng Hoà Síp, Cộng Hoà Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Ai-len, Ý, Latvia, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển và Anh (tuy nhiên Anh sẽ rời khỏi EU – Brexit – vào năm 2021).

    Dù vậy, không phải tất cả 50 quốc gia Châu Âu đều thuộc Liên Minh Châu Âu (EU).

    • Các quốc gia thuộc Liên bang Soviet cũ đa số đều chưa là thành viên EU trừ 3 nước: Lithuania, Estonia và Latvia.
    • Đa số các quốc gia thuộc Liên Bang Nam Tư cũ đều chưa vào EU trừ Slovenia và mới đây là Croatia.
    • Nauy và Thuỵ Sỹ lựa chọn không tham gia EU.
    • Thổ Nhĩ Kỳ và Albania đã nộp đơn xin vào EU và đang được xem xét.

    Khu vực đồng tiền chung Euro – Eurozone

    Khu vực đồng Euro (Eurozone) là từ dùng để chỉ khu vực các quốc gia là thành viên của Liên Minh Châu Âu sử dụng chung đồng tiền Euro (€) làm đơn vị tiền tệ chính thức cho cả khu vực.

    Eurozone là ý tưởng vô cùng táo bạo của các chính khách Châu Âu với mục đích thống nhất tiền tệ giữa các quốc gia EU.  Một đồng tiền chung sẽ giúp cho thương mại trong nội bộ khối EU trở nên dễ dàng, giảm thiểu lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, duy trì được tỷ giá hối đoái thấp và tạo nên lợi ích cho việc xuất khẩu của các quốc gia EU.

    Tuy vậy không phải toàn bộ các quốc gia EU đều tán thành ý tưởng này do điểm bất lợi của việc gia nhập Eurozone là Ngân Hàng Trung Ương (nơi phát hành tiền) của quốc gia thành viên sẽ đó sẽ mất chức năng và trở thành một cơ quan thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) đặt tại Đức.

    EU, EUROZONE & SCHENGEN – Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết 3

    Trước sự không thống nhất này, nhiều quốc gia EU đã lựa chọn việc đứng ngoài (opt out) nghĩa là vẫn duy trì quyền thành viên EU nhưng không trở thành thành viên của Eurozone.  Hiện nay khu vực Eurozone bao gồm: các quốc gia EU và các nước không thuộc EU:

    • Các nước (quốc gia) EU tham gia Eurozone: Có 19 nước gồm: Áo, Bỉ, Cộng Hoà Síp, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai-len, Ý, Latvia, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Slovakia và Slovania.
    • Các quốc gia không thuộc EU tham gia Eurozone:
      • Một vài quốc gia khác cũng đã tham gia đầu tư định cư vào liên minh tiền tệ với tư cách là thành viên chính thức trong khu vực đồng Euro sử dụng Euro là tiền tệ chính thức. Các quốc gia này là: Monaco, San Marino và Tòa thánh Vatican.
      • Bên cạnh các thành viên chính thức, một số quốc gia & vùng lãnh thổ khác cũng đã quyết định chọn Euro làm đồng tiền chuẩn dù không có quyết định của EU và các nước này được coi như những thành viên không chính thức. Ví dụ như: Andorra (phát hành và sử dụng tiền kim loại Euro, cho đến nay vẫn không có sự đồng ý của EU); Kosovo và Montenegro. Các thành viên không chính thức này đã từ bỏ hoàn toàn hoặc 1 phần tiền tệ riêng của nước họ trước đây và dùng Euro thay vào đó.  Các thành viên này tuy sử dụng đồng Euro nhưng không có ảnh hưởng đến chính sách lãi suất của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (ECB).
    • Một số nước EU chọn lựa việc đứng ngoài Eurozone (opt out Eurozone) gồm 10 nước:  Anh (đồng Pound), Thuỵ Điển (Krona), Đan Mạch (Krone), Bulgaria (Lev), Romania (Leu), Hungary (Forint), Cộng hoà Czech (Koruna), Latvia (Lats), Lithuania (Litas), và Balan (Zloty). Lý do là vì e ngại việc các nước EU không có xuất phát điểm đồng đều về kinh tế nên có thể dẫn đến tình trạng các nước khá hơn sẽ phải lo cho các nước có kinh tế yếu hơn.

    Khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra vào năm 2007 -2008, đã có đề xuất cho Hy Lạp ra khỏi Eurozone vì tỉ lệ nợ công bị tăng rất cao, tuy nhiên, Hiệp ước Maastricht đã ghi rõ “Các quốc gia khi đã gia nhập Eurozone thì không thể chọn việc ra khỏi nó”. Do vậy cách duy nhất để Hy Lạp ra khỏi Eurozone đó là phải ra khỏi EU hoặc thuyết phục tất cả các quốc gia còn lại bỏ phiếu sửa Hiệp ước Maastricht cho phép Hy Lạp ra khỏi Eurozone.

    Đây là 1 việc vô cùng phức tạp và có những hệ luỵ đan xen do ảnh hưởng kinh tế chồng chéo lên nhau, vì vậy việc đề xuất trên vẫn không có kết quả cuối cùng.

    Và trong vài năm trở lại đây, Hy Lạp đã từng bước phục hồi kinh tế, tỉ lệ nợ công sụt giảm, kinh tế du lịch phát triển mạnh mẽ đã giúp cho Hy Lạp đi qua được tâm bão khủng hoảng kinh tế quốc gia và hồi phục dần. Vì vậy mà đề xuất để Hy Lạp ra khỏi Eurozone đã không còn nhiều người nhắc đến và EU hiện đang tiếp tục thực hiện các bước hỗ trợ – tài trợ cho Hy Lạp.

    Khu vực tự do đi lại ở Liên Minh Châu Âu – khối Schengen

    Có rất nhiều người đầu tư định cư tại nơi này rất hay nhầm lẫn về khu vực Schengen này ví dụ:

    • Các quốc gia thuộc EU đều thuộc Schengen ngoại trừ Anh.
    • Các quốc gia dùng đồng tiền Euro đều thuộc khối Schengen hoặc
    • Các quốc gia thuộc lục địa Châu Âu đều thuộc Schengen.

    Đây là những hiểu lầm phổ biến trong đa số chúng ta vì Khối Schengen, Khối EU và Eurozone là 3 khái niệm hoàn toàn khác nhau.

    EU, EUROZONE & SCHENGEN – Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết 4
    Khối Schengen

    Schengen là hiệp định về việc tạo ra Khu Vực Tự Do Đi Lại giữa 1 số nước Châu Âu thành viên của hiệp ước.  Hiệp định Schengen bao gồm 2 thỏa thuận khác nhau đã được phê chuẩn vào năm 1985 và 1990 giúp bãi bỏ việc kiểm soát xuất nhập cảnh các nước thành viên ở biên giới và giúp thực hiện quá cảnh qua Châu Âu dễ dàng hơn rất nhiều.

    • Hiệp định Schengen năm 1985 được ký vào ngày 14 tháng 6 năm 1985, ở thị trấn Schengen – Luxembourg. Các chính phủ ký hiệp định đồng ý xóa bỏ việc kiểm tra ở biên giới. Thay vì dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, phương tiện di chuyển qua biên giới sẽ có 1 đĩa thị thực xanh ở kính chắn gió và có thể lái xe qua 1 cách đơn giản. Tuy nhiên vẫn còn lực lượng bảo vệ túc trực ở biên giới để kiểm tra bằng trực quan các phương tiện di chuyển qua biên giới vào nước khác. Hiệp định này thường được gọi là Schengen I.
    • Hiệp định Schengen năm 1990, còn được gọi là Schengen II, là 1 bước tiến triển mạnh khi đã đưa ra các điều khoản để loại bỏ hoàn toàn việc kiểm tra ở biên giới.

     Khi khối EU được thành lập,  hiệp định Schengen trở thành một phần thuộc Hiệp ước Maastricht nghĩa là gia nhập vào EU, các quốc gia sẽ phải đồng ý vào Schengen và không được quyền lựa chọn việc không tham gia (opt-out) trừ 2 trường hợp đặc biệt: Anh và Ireland.

    Hiện nay có 26 quốc gia Châu Âu tham gia hiệp định Schengen (hay còn gọi là các nước khối Schengen) bao gồm: Ba Lan, Cộng Hoà Séc, Hungary, Slovakia, Slovenia, Estonia, Latvia, Litva, Malta, Iceland, Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức, Áo, Thuỵ Sĩ, Ý, Hy Lạp, Liechtenstein. Trong số 26 nước Schengen này, có 22 nước thuộc EU.  Trong khu vực này việc kiểm soát hộ chiếu – kiểm soát xuất nhập cảnh ở biên giới chung của các nước trong khu vực được chính thức bãi bỏ. Khu vực Schengen chủ yếu hoạt động như 1 khu vực tài phán duy nhất cho mục đích du lịch quốc tế với 1 chính sách thị thực chung gọi là visa Schengen.

    Việc các quốc gia trong cùng 1 khối áp dụng việc đơn giản hoá thủ tục nhập cảnh cho công dân của nhau cũng đã có từ lâu thể hiện qua những hiệp ước song phương, đa phương (ví dụ khối ASEAN), tuy nhiên đơn giản thủ tục và xoá bỏ cả đường biên giới trên thực tế;  áp dụng việc cho phép 1 người có visa của một quốc gia thành viên trong khối cấp được tự do đi lại trong khu vực thì Schengen là điều hiếm có.

    Tuy nhiên hiện nay khu vực Schengen cũng đang đối phó với vấn đề làn sóng dân nhập cư đổ từ các quốc gia Châu Âu có nền kinh tế yếu hơn như: Bulgaria, Romania sang các quốc gia giàu như Pháp, Đức.  Vì thế để khu vực Schengen có thể duy trì được lòng tin của cơ quan nhập cảnh quốc gia của từng nước thành viên khu vực thì cần có những nỗ lực để kiểm soát sát sao hơn.

    Sự khác nhau giữa Khối Schengen, Liên Minh Châu Âu (Các nước EU) và Eurozone

    Kết thúc bài viết để giúp cho các anh/chị không bị nhầm lẫn giữa 3 khái niệm trên thì Kornova xin lưu ý 1 số điểm khác nhau cơ bản sau:

    • Khác biệt giữa Eurozone và khối Schengen: trong khi Eurozone nhấn mạnh đến sự Thống nhất tiền tệ với 1 đồng tiền chung cho cả khu vực, là một ý tưởng táo bạo và chưa có tiền lệ thì Schengen nhấn mạnh đến Quyền tự do đi lại của công dân các nước EU được ghi nhận trong Hiệp ước Maastricht và lại mang tính lịch sử.  Chính vì thế Eurozone cho phép lựa chọn việc không tham gia (opt-out) còn Schengen thì không.
    • Một điểm khác biệt nữa là khi Eurozone nhấn mạnh đến sự lưu chuyển tiền tệ trong khối thì Schengen nhấn mạnh đến khái niệm Người Châu Âu. Người Châu Âu có thể không phải là người mang hộ chiếu EU, nhưng nếu họ có mặt ở Châu Âu thì là người Châu Âu.  Chính vì thế, Schengen cho phép sự tham gia của các quốc gia không thuộc EU (Thuỵ Sỹ, Nauy, Liechtenstein và Ireland). Ngoài ra cũng có 5 nước thuộc EU nhưng không thuộc khối Schengen là Anh, Ireland (opt-outs), Romania, Bulgaria và Cộng Hoà Síp (chưa đủ điều kiện).

    Xem thêm: Quy tắc vàng giúp chọn được công ty tư vấn định cư uy tín

    (Kornova – Tư vấn định cư Châu Âu)

    Để được tư vấn các chương trình định cư Châu Âu, các anh chị liên hệ:

     Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com

    Vấn Đề Thời Gian Xét Duyệt Hồ Sơ EB-5 Tại Việt Nam & Hướng Giải Quyết

    Nhận tin tức mới
    Vấn Đề Thời Gian Xét Duyệt Hồ Sơ EB-5 Tại Việt Nam & Hướng Giải Quyết
    02/11/2018

    Quá trình xét duyệt hồ sơ để cấp visa EB-5 thường gặp hai trở ngại chính: Việc xử lý hồ sơ của nhà đầu tư tại Cục Di Trú Mỹ (USCIS) và trở ngại do hạn ngạch (quota) hàng năm của visa EB-5 cho mỗi nước.

    Để được cấp visa EB-5 nhà đầu tư thông thường phải trải qua các bước sau:

    • Nhà đầu tư phải xác định doanh nghiệp dự án mà họ muốn đầu tư tại Mỹ.
    • Nhà đầu tư phải thực hiện yêu cầu đầu tư vốn của mình vào doanh nghiệp đã chọn tại Mỹ và nộp Bộ đơn I-526.
    • Sau khi Bộ đơn I-526 được chấp thuận, nhà đầu tư nộp đơn chuyển đổi tình trạng cư trú (đơn I-485 – nếu nhà đầu tư đang ở Mỹ)  hoặc sẽ nộp đơn định cư DS-260 (nếu nhà đầu tư đang ở ngoài nước Mỹ).
    • Khi được chấp thuận đơn định cư, các nhà đầu tư sẽ được cấp Thẻ Xanh cư trú có thời hạn hai năm (hay còn gọi là thẻ Xanh 2 năm có điều kiện. Sau hai năm, nhà đầu tư phải chứng minh rằng họ đã hoàn thành tất cả các yêu cầu của chương trình EB-5 bằng cách nộp đơn I-829 (gỡ bỏ điều kiện của thẻ Xanh).
    • Nhà đầu tư EB-5 sẽ được cấp phép cư trú vĩnh viễn (PR hay còn gọi là thẻ Xanh vĩnh viễn hoặc thẻ Xanh không điều kiện) khi bộ đơn I-829 đã được chấp thuận.

    Quá trình xét duyệt hồ sơ để cấp visa EB-5 thường gặp hai trở ngại chính: Việc xử lý hồ sơ của nhà đầu tư tại Cục Di Trú Mỹ (USCIS) và trở ngại do hạn ngạch (quota) hàng năm của visa EB-5 cho mỗi nước.

    Hạn mức visa EB5 là gì và hạn mức này bao nhiêu mỗi năm?

    Chính phủ Mỹ cấp hạn mức gần 10,000 visa EB-5 /năm, chia đều cho 4 quý và mỗi nước có số lượng visa EB-5 không quá 7% trên 10,000 visa. Như vậy trung bình mỗi nước sẽ có được 696 visa EB-5/năm. Số lượng visa này được tính cho từng cá nhân nghĩa là nếu 1 gia đình bao gồm 4 thành viên (vợ, chồng và 2 con) thì mỗi nước sẽ có khoảng 174 gia đình/năm được cấp visa EB-5.

    Vào những năm trước, thời gian xét duyệt hồ sơ visa EB-5 trung bình là khoảng 2 năm, tuy nhiên hiện nay, thời gian xét duyệt hồ sơ EB-5 đã kéo dài hơn nhiều so với trước. Sự kéo dài trong thời gian chờ đợi xét duyệt này xuất phát từ sự phổ biến và từ sự thành công thực tế mà chương trình EB-5 mang lại cho các nhà đầu tư.

    Ở thị trường đông dân số nhất thế giới – Trung Quốc – nhu cầu thực hiện chương trình EB-5 để đến Mỹ định cư gia tăng 1 cách mạnh mẽ và nhanh chóng dẫn đến việc sự tồn đọng của các hồ sơ EB-5 chờ xét duyệt đến từ Trung Quốc cũng tăng cao bởi quy định mỗi nước chỉ có 696 visa EB-5/năm.

    Lượng đơn I-526 đang chờ xét duyệt tại Cục Di Trú Mỹ đang tăng cao, tỉ lệ thuận với việc thời gian xét duyệt hồ sơ của các nhà đầu tư bị kéo dài và việc càng nộp hồ sơ chậm trễ về sau này thì thời gian chờ xét duyệt có thể càng bị kéo dài thêm. Hiện tại, thời gian xét duyệt hồ sơ của Trung Quốc đang > 10-12 năm vì tình trạng back-log như trên.

    Theo thống kê của Hiệp Hội Đầu Tư Mỹ (IIUSA), đến cuối tháng 3/2018 ước tính đã có khoảng 4,100 hồ sơ EB-5 nộp từ Việt Nam, bao gồm tất cả các hồ sơ đã có kết quả, hồ sơ chờ đợi phỏng vấn và các hồ sơ đang chờ đợi kết quả.

    Thống kê mới đây nhất của Cục Di Trú Mỹ (USCIS) dưới đây về số lượng hồ sơ I-526 tại Việt Nam đang chờ xét duyệt trong năm 2018

    Thời Gian

    Nộp Đơn

    Việt Nam Brazil Hàn Quốc Trung Quốc Đài Loan Ấn Độ Tổng số đơn trên toàn thế giới
    Tháng 1 65 5 21 236 11 61 471
    Tháng 2 37 8 15 217 18 53 396
    Tháng 3 72 29 47 218 21 158 702
    Tháng 4 27 3 5 67 12 26 177
    Tháng 5 26 6 28 74 6 32 210
    Tháng 6 29 5 20 62 6 63 225
    Tháng 7 28 4 22 77 12 64 250
    Tháng 8 55 13 31 107 24 88 388
    Tháng 9 137 32 99 165 55 284 1,018
    Tháng 10 4 10 5 13 0 23 80
    Tổng số đơn năm 2018 480 115 293 1,236 165 852 3,917

    Để hỗ trợ giải quyết tình trạng tồn đọng chờ xét duyệt này, Cuc Di Trú Mỹ đã linh động trích số lượng visa còn dư của các nước chưa sử dụng hết để chuyển sang phân bổ cho các nước đang thiếu hụt như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam tuy nhiên do số lượng nhu cầu hiện đang tăng mạng nên vẫn dẫn đến việc kéo dài thời gian xét duyệt.

    Thời gian chờ đợi trung bình hiện nay tính đến tháng 10/2018 hiện là khoảng 3 – 4 năm, tuy chưa đến mức như dự báo trên nhưng các nhà đầu tư Việt Nam cũng đang phải chờ đợi xếp hàng sau các hồ sơ từ Trung Quốc.

    Theo các luật sư di trú và các chuyên gia nhận định thì trong tương lai gần, chương trình EB-5 có thể thay đổi về những yêu cầu như: mức đầu tư đang được đề xuất gia tăng và những thay đổi trong thủ tục chứng minh hồ sơ của chương trình …. cho nên các nhà đầu tư nộp hồ sơ sau 2018 có thể phải chờ đợi trung bình >5 năm mới đến lượt được cấp visa theo diện EB-5.

    Chính vì vậy, thời điểm này chính là khoảng thời gian mà nhà đầu tư nên quyết định dứt khoát và thực hiện ngay việc đầu tư chương trình EB-5. Quy tắc Đến Trước  Được Xử Lý Trước (FIFO) đang được áp dụng nên các hồ sơ cũ hơn tại Trung Quốc đang được xử lý trước.

    Theo nhận định của các chuyên gia và luật di trú Mỹ, các nhà đầu tư Việt Nam phải nắm bắt ngay thời điểm then chốt này và:

    • Tiến hành việc nộp hồ sơ ngay thời điểm này. Hiện tại chương trình đang được gia hạn ngắn đến ngày 07/12/2018.
    • Các hồ sơ nộp trước sẽ được ưu tiên xét duyệt trước và cấp visa trước.
    • Việc nộp hồ sơ ngay thời điểm này sẽ có thể giúp “khoá” được độ tuổi của con, giúp con không bị quá tuổi nếu thời gian xét duyệt hồ sơ bị kéo dài.

    Còn đối với các nhà đầu tư Việt Nam vì những lý do nào đó chưa thể thực hiện chương trình EB-5 trong thời điểm này thì nên làm gì?

    Lời khuyên của Kornova là khi tiến hành nộp hồ sơ ở thời điểm này sẽ giúp các nhà đầu tư nắm bắt được thời cơ để có được ngày Ưu Tiên sớm trước những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên nếu các nhà đầu tư chưa thể tham gia chương trình vào lúc này thì vẫn có thể tham khảo việc:

    • Tìm cho mình 1 đơn vị tư vấn di trú uy tín để có thể thẩm định hồ sơ – rút ngắn thời gian chuẩn bị.
    • Đối với những trường hợp có con phụ thuộc lớn tuổi nằm trong độ tuổi nguy hiểm (17 -18 tuổi) nên cân nhắc đến việc chuẩn bị hai hồ sơ đầu tư cho gia đình.

    Đặc biệt nhằm hỗ trợ các khách hàng Kornova có thể nhanh chóng thực hiện chương trình EB-5 và hoàn tất hồ sơ trước thời điểm kết thúc gia hạn vào ngày 07.12.2018, Kornova hỗ trợ thanh toán toàn bộ chi phí luật sư cho khách thực hiện chương trình (*)

    (*) Áp dụng từ ngày 17/10/2018 – 07/12/2018

    (Cre: Truc Nguyen – Kornova – Tư vấn định cư Mỹ)

     

    Nội dung tham khảo: