Chọn Mục Tin: Tin tức
Bộ Trưởng Canada Gửi Lời Chúc Mừng Các Cộng Đồng Nhân Ngày Tết Trung Thu
Nhận tin tức mới
“Hôm nay, người Canada gốc Trung Quốc và Việt Nam sẽ cử hành lễ hội trung thu còn được gọi là Tết Trung Thu, lễ hội vào ngày mười lăm tháng tám âm lịch.
Lễ hội này, gia đình và bạn bè sẽ quây quần bên nhau kỷ niệm thu hoạch thịnh vượng của vụ mùa hè, cùng ăn bánh trung thu ngon. Những câu chuyện về văn hóa dân gian cũng sẽ được chia sẻ, thêm vào lịch sử phong phú của Tết Trung Thu vì những câu chuyện được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Với tư cách Bộ trưởng Bộ Quốc tịch, Nhập cư và Đa văn hóa, tôi gởi lời chúc tốt nhất của tôi đến với tất cả bà con kỷ niệm Tết Trung Thu ở Canada.
Bộ Trưởng Canada Thông Báo Quy Tắc Ngôn Ngữ Mới Cho Người Xin Nhập Quốc Tịch
Nhận tin tức mới
“Nghiên cứu mở rộng đã luôn chứng minh rằng khả năng giao tiếp hiệu quả tiếng Pháp hoặc tiếng Anh là một yếu tố quan trọng trong sự thành công của công dân mới tại Canada” – Bộ trưởng Kenney cho biết – “Chúng tôi tin rằng điều quan trọng là công dân mới có thể tham gia đầy đủ trong nền kinh tế và xã hội của chúng tôi”.
Luật Quốc tịch đã yêu cầu các ứng viên có thể giao tiếp bằng một trong những ngôn ngữ chính thức của Canada. Sự thay đổi này sẽ không tăng cấp độ ngôn ngữ bắt buộc nhưng sẽ thay đổi cách người nộp đơn xin nhập quốc tịch ở độ tuổi 18-54 chứng minh khả năng ngôn ngữ của họ.
Trong quy định cũ, không có cách nào khách quan để kiểm tra khả năng ngôn ngữ của người nộp đơn. Nhưng theo quy định mới, người nộp đơn phải cung cấp bằng chứng khách quan rằng họ đáp ứng các yêu cầu ngôn ngữ, đạt được chuẩn Canadian Language Benchmark/Niveau de compétence linguistique canadien cấp độ 4 trong nói và nghe, khi họ nộp đơn.
- Các kết quả của một bài kiểm tra của bên thứ ba đã được CIC phê duyệt;
- Bằng chứng về hoàn thành giáo dục trung học cơ sở hoặc sau trung học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp;
- Bằng chứng của việc đạt được cấp độ ngôn ngữ thích hợp trong một số chương trình đào tạo ngôn ngữ chính phủ tài trợ.
Yêu cầu dành cho các ứng viên người lớn cung cấp bằng chứng khách quan về khả năng ngôn ngữ của họ cùng với hồ sơ thi quyền công dân của mình áp dụng cho tất cả các hồ sơ nhận được từ 01 tháng 11 năm 2012.
(Cre: CIC)
Chương Trình Trò Chuyện Cuối Tuần Cho Người Mới Nhập Cư Canada
Nhận tin tức mới
Mỗi thứ Bảy, 2:00 – 04:00 chiều cho đến ngày 01/12/2012 | Đài phun nước Quảng trường Market.
Một số bạn có lẽ đã chưa nghe nói về chương trình “Ngày thứ 7 xã hội” này. Vài tình nguyện viên đã bắt đầu một nhóm công tác xã hội thử nghiệm vào mỗi thứ bảy trong mùa đông và mùa xuân vừa qua, kết thúc vào ngày 01 Tháng Bảy. Mọi người gặp nhau tại địa điểm cạnh đài phun nước tại Quảng trường Market (Market Square).
Đây là một cách tuyệt vời mà chúng ta có thể giới thiệu các tình nguyện viên mới, người mới đến, và các đối tác cộng đồng mới thực sự ngồi xuống và trò chuyện về cuộc sống ở Saint John. Nhóm mang lại nhiều kết quả và ích lợi.
Nếu bạn là một người chưa bao giờ đi đến bất cứ nơi nào bên ngoài của Canada. Nhóm này sẽ cung cấp cho bạn một buổi thuyết trình miễn phí về cuộc sống ở các nước khác. Kinh nghiệm mang đến miễn phí và khá thú vị.
Chúng tôi khuyến khích các bạn tham gia chương trình “Ngày thứ 7 xã hội” khi có thể, bạn hãy mang theo một người bạn đồng hành đi cùng với bạn. Bạn không cần phải đến mỗi tuần và bạn không phải ở lại suốt hai giờ. Bạn chỉ cần đến và chia sẻ với chúng tôi về những gì bạn biết về Saint John, New Brunswick, và Canada.
SONG, Li (Lee) 宋丽
Newcomer & Volunteer Engagement Officer
Điện thoại: 506.642.1209 | Fax: 506.634.6080
Email: li.song@sjmnrc.ca | Web: www.sjmnrc.ca
Định Cư Mỹ: Lịch Thị Thực Tháng 09/2012
Nhận tin tức mới
Bộ Ngoại giao Mỹ – Cục Lãnh sự đã thông tin chính thức về lịch cấp thị thực trong tháng 09/2012.
Diện bảo lãnh gia đình
- F-1: Bảo lãnh con độc thân của công dân Mỹ
- F-2A: Bảo lãnh vợ/ chồng & con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-2B: Bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-3: Bảo lãnh con đã kết hôn của công dân Mỹ
- F-4: Bảo lãnh anh/chị/em ruột của công dân Mỹ
| Diện bảo lãnh gia đình | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| F1 | 01/10/2005 | 01/10/2005 | 01/10/2005 | 08/06/1993 | 08/11/1994 |
| F2A | 08/05/2010 | 08/05/2010 | 08/05/2010 | 15/04/2010 | 08/05/2010 |
| F2B | 15/09/2004 | 15/09/2004 | 15/09/2004 | 22/08/1992 | 01/01/2002 |
| F3 | 15/05/2002 | 15/05/2002 | 15/05/2002 | 22/01/1993 | 22/07/1992 |
| F4 | 08/03/2001 | 22/01/2001 | 08/03/2001 | 15/06/1996 | 01/02/1989 |
Diện lao động việc làm
- EB1: Lao động ưu tiên: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB4, EB5.
- EB2: Lao động có bằng cấp cao và khả năng vượt trội: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1
- EB3: Lao động tay nghề và các lao động khác: chiếm 28.6% mức toàn cầu,cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1, EB2, không vượt quá 10,000 visa cho khối “lao động khác”
- EB4: Di dân đặc biệt: chiếm 7.1% mức toàn cầu
- EB5: Khối tạo việc làm: chiếm 7.1% mức toàn cầu, không dưới 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các khu vực vùng nông thôn và có tỷ lệ thất nghiệp cao, và 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các trung tâm khu vực theo luật Sec. 610 of Pub. L. 102-395.
Trên bảng dưới đây, ngày cho từng chương trình chỉ rõ lượng tồn đọng thụ lý; “C” có nghĩa là đang thụ lý hồ sơ hiện tại, điều này có nghĩa là số lượng visa có sẵn cho tất cả các ứng viên đủ chuẩn; và “U” nghĩa là không có sẵn, điều này có nghĩa là không có sẵn lượng visa được cấp. (Lưu ý: lượng visa có sẵn chỉ dành cho những hồ sơ mà ngày ưu tiên sớm hơn ngày hạn mức theo danh sách dưới đây.)
| Diện lao động việc làm | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| EB1 | C | C | C | C | C |
| EB2 | 01/01/2009 | U | U | 01/01/2009 | 01/01/2009 |
| EB3 | 01/10/2006 | 15/12/2005 | 08/10/2002 | 01/10/2006 | 01/08/2006 |
| Lao động khác | 01/10/2006 | 22/06/2003 | 08/10/2002 | 01/10/2006 | 01/08/2006 |
| EB4 | C | C | C | C | C |
| Lao động tôn giáo đặc biệt | C | C | C | C | C |
| EB5
Khối tạo việc làm vào khu vực ưu tiên lao động/ Trung tâm vùng và chương trình thí điểm |
C | C | C | C | C |
(Theo USCIS)
Liên hệ đăng ký tư vấn: Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com
Hệ Thống Điểm Dự Thảo Diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang
Nhận tin tức mới
Diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang (Federal Skilled Worker – FSW) cung cấp thông tin về điểm số của chương trình như sau:
| Thang điểm cũ | Thang điểm mới | ||
| Yếu tố | Điểm | Yếu tố | Điểm |
| Ngôn ngữ thứ nhất | Tối đa 16 | Ngôn ngữ thứ nhất | Tối đa 24 |
| không qui định điểm tối thiểu để nộp đơn | Yêu cầu điểm tối thiểu CLB cấp độ 7 | ||
| Cấp độ cơ bản (tương đương CLB / NCLC 4 hoặc 5) | Tối đa 2 điểm
(1 điểm/ kỹ năng) |
Cấp độ cơ bản (tương đương CLB/ NCLC 7) | 16 điểm
(4 điểm/ kỹ năng) |
| Cấp độ khá (tương đương CLB/ NCLC 6 hoặc 7) | Tối đa 8 điểm
(2 điểm/ kỹ năng) |
Cấp độ khá (tương đương CLB/ NCLC8) | 20 điểm
(5 điểm/ kỹ năng)
|
| Cấp độ lưu loát tương đương CBL NCLC8 trở lên) | Tối đa 16 điểm (4 điểm/ kỹ năng | Cấp độ lưu loát (tương đương CBL NCLC9) | 24 điểm
(6 điểm/ kỹ năng) |
| Ngôn ngữ thứ 2 | Tối đa 8 điểm | Ngôn ngữ thứ 2
(đạt tất cả các kỹ năng tương đương CLB/NCLC 5) |
Tối đa 4 điểm |
| Độ tuổi | Tối đa 10 điểm | Độ tuổi | Tối đa 12 điểm |
| 21-49 tuổi | 10 điểm | 18-35 tuổi | 12 điểm |
| 20 hoặc 50 tuổi | 8 điểm | 36 tuổi | 11 điểm |
| 19 hoặc 51 tuổi | 6 điểm | 37 tuổi | 10 điểm |
| 18 hoặc 52 tuổi | 4 điểm | (Giảm 1 điểm mỗi năm) | |
| 17 hoặc 53 tuổi | 2 điểm | 46 tuổi | 1 điểm |
| Nhỏ hơn 17 hoặc lớn hơn 53 tuổi | 0 điểm | Từ 47 tuổi trở lên | 0 điểm |
| không qui định giới hạn tuổi được nộp đơn | |||
| Kinh nghiệm làm việc | Tối đa 21 điểm | Kinh nghiệm làm việc | Tối đa 15 điểm |
| 1 năm | 15 điểm | 1 năm | 9 điểm |
| 2 năm | 17 điểm | 2-3 năm | 11 điểm |
| 3 năm | 19 điểm | 4-5 năm | 13 điểm |
| 4 năm trở lên | 21 điểm | Từ 6 năm trở lên | 15 điểm |
| Học vấn | Tối đa 25 điểm | Học vấn | Tối đa 25 điểm |
| Điểm sẽ được tính dựa trên thẩm định bằng cấp bởi 1 tổ chức được chỉ định, cho thấy bằng/ chứng chỉ nước ngoài đó được đánh giá tương đương tại Canada | |||
| các chứng chỉ không được công nhận ở Canada sẽ không đủ điều kiện để nộp đơn | |||
| Thạc sỹ hoặc tiến sỹ có tổng số năm học từ 17 năm trở lên | 25 điểm | Tiến sỹ | 25 điểm |
| Có từ 2 bằng đại học trở lên hoặc bằng cao đẳng/ nghề 3 năm, với tổng số năm học từ 15 năm trở lên | 22 điểm | Bằng thạc sỹ hoặc chuyên sâu sau Đại học | 23 điểm |
| Bằng Đại học 2 năm trở lên hoặc bằng nghề 2 năm trở lên với tối thiểu 14 năm học | 20 điểm | Từ 2 chứng chỉ/ bằng học sau phổ thông trung học trở lên. Trong đó có ít nhất 1 bằng học 3 năm hoặc lâu hơn | 22 điểm |
| 1 bằng Đại học (1 năm) hoặc chứng chỉ sau PTTH với tối thiểu 13 năm học trở lên | 15 điểm | Một bằng 3 năm hoặc lâu hơn sau PTTH | 21 điểm |
| Bằng/ chứng chỉ 1 năm sau PTTH với tối thiểu 12 năm học | 12 điểm | Bằng/ chứng chỉ 2 năm sau phổ thông trung học | 19 điểm |
| Tốt nghiệp PTTH | 5 | Bằng/ chứng chỉ 1 năm sau PTTH | 15 điểm |
| Chưa hoàn thành PTTH | 0 điểm | Bằng PTTH | 5 điểm |
| Sự sắp xếp công việc sẵn LMO |
10 điểm | Sự sắp xếp công việc sẵn.
AEO |
10 điểm |
| Yếu tố hòa nhập | Tối đa 10 điểm | Yếu tố hòa nhập | Tối đa 10 điểm |
| Bằng cấp của vợ/ chồng đi kèm | 5 điểm | Đương đơn đã từng làm việc ở Canada cấp độ A, 0, B tối thiểu 1 năm | 10 điểm |
| Đương đơn hoặc vợ/ chồng của đương đơn đã học ở Canada | 5 điểm | Đương đơn hoặc vợ/ chồng đi kèm đương đơn đã học ở Canada | 5 điểm |
| Đương đơn hoặc vợ/ chồng đương đơn đã làm việc ở Canada | 5 điểm | Vợ/ chồng đi kèm đương đơn từng làm việc ở Canada | 5 điểm |
| Người thân ở Canada | 5 điểm | Người thân ở Canada từ 18 tuổi trở lên | 5 điểm |
| Sắp xếp công việc | 5 điểm | Sắp xếp công việc | 5 điểm |
| Ngoại ngữ người đi kèm | 0 điểm | Vợ/ chồng người đi kèm thi ngoại ngữ đạt tối thiểu CLB/NCLB 4 | 5 điểm |
| Điểm đạt hồ sơ | 67 | Điểm đạt hồ sơ | 67 |
So sánh điểm chuẩn CLB và điểm IELTS tương đương

Liên hệ tư vấn chương trình và thẩm định hồ sơ định cư Canada cùng Kornova
Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com
Đề Xuất Luật Mới Dành Cho Visa Du Học
Nhận tin tức mới
Quyết định này đã được thực hiện trong một nỗ lực để đảm bảo rằng những người nhận giấy phép du học trong thực tế là những sinh viên thật sự và có kế hoạch theo đuổi một khóa học.
Kế hoạch này vẫn chưa được ban hành, và được thể hiện trong một đề nghị được công bố trong Công báo Canada. Thông tin này từ một báo cáo, được xuất bản bởi một nguồn chính phủ, kêu gọi thúc đẩy thu hút du học sinh đến Canada gấp đôi hiện tại.
Hiện nay, Canada tuyển sinh khoảng 239.000 sinh viên nước ngoài ở tất cả các cấp giáo dục. Báo cáo đề xuất cho các cấp được nâng lên đến 450,000 vào năm 2022. Bằng cách này, người ta hy vọng rằng Canada sẽ có thể khuyến khích đổi mới và đáp ứng sự thiếu hụt của thị trường lao động tốt hơn.
(Cre: CIC news)
