Chọn Mục Tin: Tin tức
Thị Trường Bất Động Sản Ở Thành Phố Moncton Phát Triển Nhất Tại Canada
Nhận tin tức mới
Theo điều tra dân số khu vực đô thị Moncton có tỷ lệ phát triển hộ gia đình cao nhất trong các trung tâm đô thị lớn từ 2006 – 2011, tiếp theo là các đô thị: Kelowna, St.John’s, Calgary và Edmonton.
Số lượng các hộ gia đình đã tăng từ 51,593 năm 2006 lên 58,294 vào năm 2012, tăng 13% tại một thời điểm khi mà New Brunswick tổng thể chỉ tăng trưởng ở mức 6% các hộ gia đình.
Thành phố Moncton và St John là các thành phố Đại Tây Dương duy nhất trong top 10. Hai khu vực đô thị khác, Saint John và Halifax, đứng thứ 19 và 20 tương ứng.
Thông tin này đến cùng một tuần khi mà báo cáo mùa thu của CMHC cho thấy Đô thị Moncton đang dẫn đầu ở New Brunswick về nhà ở mới cũng như trong việc phát triển xây dựng căn hộ xây dựng.
Khi nhận được tin vượt trội này, Thị trưởng George LeBlanc của thành phố Moncton cho biết “Tin tức này phù hợp với việc Moncton được chọn là nơi tốt nhất để mua một ngôi nhà cho gia đình”, ông đề cập đến đánh giá từ một số các ấn phẩm, tổ chức. Gần đây nhất, Khu vực đô thị Moncton được nêu bật trong số báo tháng mười một của tạp chí Bất động sản Canada, trong đó nêu bật 100 khu vực cư trú hàng đầu Canada, định nghĩa như là những khu vực cộng đồng có nhiều khả năng tránh được biến động dự kiến trong thị trường bất động sản Canada.
Các tạp chí liệt kê giá nhà trung bình của Moncton ở mức 150,640 CAD như là một lý do để thành phố được xem là có chi phí vừa phải, thị trường của người mua với những cơ hội giảm giá lớn và thực tế thành phố là một trong năm trung tâm tăng trưởng hàng đầu trên cả nước.
Theo thống kê của Canada, Moncton là thành phố phát triển nhanh thứ năm trong tất cả các khu vực đô thị ở Canada, ở mức 9,7% giữa 2006-2011. Đây là thành phố duy nhất khu vực phía đông của Saskatchewan trong top 10.
Lý do thường được đưa ra để giải thích sự tăng trưởng là cấu trúc nền kinh tế 3 cộng đồng ổn định và đa dạng, với các ngành công nghiệp đang hoạt động khác nhau, từ giao thông vận tải, phân phối truyền thống đến ngành bán lẻ, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, tài chính, công nghệ thông tin và các lĩnh vực bảo hiểm.
Báo cáo mới nhất của CMHC liệt kê một danh sách các thành phố nổi trội đã giành được vị trí trong những năm gần đây. Trong năm 2012, KMPG xếp hạng Moncton như là một nơi có chi phí thấp nhất cho các doanh nghiệp ở Canada.
Tạp chí Canadian Business xếp hạng khu vực đô thị Moncton trong số 10 địa điểm hàng đầu của Canada để làm kinh doanh trong bốn năm liên tiếp, trong khi MoneySense năm nay đưa thành phố vào trong số 10 địa điểm hàng đầu của Canada tốt nhất để sống cho năm thứ hai liên tiếp.
Thành phố được xác định là một trong những thành phố tốt nhất của Canada để nghỉ hưu theo Tạp chí 50+.
Moncton cũng đã được công nhận bởi tạp chí Readers Digest là thành phố lịch sự và trung thực nhất ở Canada, cũng như là một trong những thành phố hạnh phúc nhất.
Chatelaine gần đây đặt tên Moncton là một trong những nơi tốt nhất để sinh sống và làm việc tại Canada hiện nay.
Bộ Trưởng Kenney Chúc Mừng Giáng Sinh Đến Công Dân Canada Và Ông Già Noel
Nhận tin tức mới
Diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang (Federal Skilled Worker Program) Thay Đổi Quy Chuẩn Thư Mời Làm Việc
Nhận tin tức mới
Vào ngày 19/12/2012, chính phủ Canada ban hành nghị định thay đổi quy trình thụ lý thư mời làm việc diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang được duyệt bởi Bộ Lao Động (Quản lý nguồn lực và phát triển kỹ năng tay nghề).
Hiện tại, các đơn vị tuyển dụng thông qua Bộ Lao Động cấp đánh giá thư mời làm việc (AEO) dành cho lao động nước ngoài làm việc chính thức toàn thời gian, đồng thời đánh giá thư mời làm việc này cũng hỗ trợ hồ sơ định cư của người lao động theo chương trình nhập cư diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang.
Bắt đầu từ ngày 4/5/2013, một thư mời làm việc nộp vào hồ sơ diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang phải theo Quy chuẩn đánh giá nhu cầu lao động (LMO) của Bộ Lao Động, thay vì đánh giá thư mời làm việc (AEO) như tiến trình trước đây.
Các đơn vị tuyển dụng phải được ủy quyền từ Bộ Lao Động khi muốn tuyển dụng lao động ngước ngoài tạm thời, và áp dụng Quy chuẩn đánh giá nhu cầu lao động (LMO) của Bộ trên nhu cầu tuyển dụng của đơn vị. Quy chuẩn này của Bộ cũng xem xét lao động bản xứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng của đơn vị hay không.
Các đơn vị tuyển dụng chỉ cần nộp một bộ hồ sơ cho Quy chuẩn đánh giá nhu cầu lao động (LMO), cho cả với giấy phép lao động tạm thời (Temporary work permit) hay với thị thực thường trú nhân (Permanent resident visa).
Hồ sơ định cư diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang nộp sau 4/5/2013 có đánh giá thư mời làm việc (AEO) được cấp bởi Bộ lao Động theo quy trình trước đây sẽ không được Liên Bang (CIC) chấp thuận.
(Cre: CIC news)
Định Cư Mỹ: Lịch Thị Thực Tháng 12/2012
Nhận tin tức mới
Bộ Ngoại giao Mỹ – Cục Lãnh sự đã thông tin chính thức về lịch cấp thị thực trong tháng 12/2012.
Diện bảo lãnh gia đình
- F-1: Bảo lãnh con độc thân của công dân Mỹ
- F-2A: Bảo lãnh vợ/ chồng & con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-2B: Bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-3: Bảo lãnh con đã kết hôn của công dân Mỹ
- F-4: Bảo lãnh anh/chị/em ruột của công dân Mỹ
| Diện bảo lãnh gia đình | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| F1 | 01/12/2005 | 01/12/2005 | 01/12/2005 | 01/07/1993 | 08/10/1997 |
| F2A | 22/08/2010 | 22/08/2010 | 22/08/2010 | 01/08/2010 | 22/08/2010 |
| F2B | 15/11/2004 | 15/11/2004 | 15/11/2004 | 01/11/1992 | 22/03/2002 |
| F3 | 08/06/2002 | 08/06/2002 | 08/06/2002 | 01/03/1993 | 01/08/1992 |
| F4 | 01/04/2001 | 01/04/2001 | 01/04/2001 | 22/07/1996 | 22/03/1989 |
Diện lao động việc làm
- EB1: Lao động ưu tiên: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB4, EB5.
- EB2: Lao động có bằng cấp cao và khả năng vượt trội: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1
- EB3: Lao động tay nghề và các lao động khác: chiếm 28.6% mức toàn cầu,cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1, EB2, không vượt quá 10,000 visa cho khối “lao động khác”
- EB4: Di dân đặc biệt: chiếm 7.1% mức toàn cầu
- EB5: Khối tạo việc làm: chiếm 7.1% mức toàn cầu, không dưới 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các khu vực vùng nông thôn và có tỷ lệ thất nghiệp cao, và 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các trung tâm khu vực theo luật Sec. 610 of Pub. L. 102-395.
Trên bảng dưới đây, ngày cho từng chương trình chỉ rõ lượng tồn đọng thụ lý; “C” có nghĩa là đang thụ lý hồ sơ hiện tại, điều này có nghĩa là số lượng visa có sẵn cho tất cả các ứng viên đủ chuẩn; và “U” nghĩa là không có sẵn, điều này có nghĩa là không có sẵn lượng visa được cấp. (Lưu ý: lượng visa có sẵn chỉ dành cho những hồ sơ mà ngày ưu tiên sớm hơn ngày hạn mức theo danh sách dưới đây.)
| Diện lao động việc làm | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| EB1 | C | C | C | C | C |
| EB2 | C | 22/10/2007 | 01/09/2004 | C | C |
| EB3 | 22/12/2006 | 01/07/2006 | 01/11/2002 | 22/12/2006 | 15/08/2006 |
| Lao động khác | 22/12/2006 | 01/07/2003 | 01/11/2002 | 22/12/2006 | 15/08/2006 |
| EB4 | C | C | C | C | C |
| Lao động tôn giáo đặc biệt | C | C | C | C | C |
| EB5
Khối tạo việc làm vào khu vực ưu tiên lao động/ Trung tâm vùng và chương trình thí điểm |
C | C | C | C | C |
(Theo USCIS)
Liên hệ đăng ký tư vấn: Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com
Thông Tin Chi Tiết Về Chương Trình Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang (FSWP)
Nhận tin tức mới
Tất cả ứng viên đang cân nhắc nộp đơn vào và sau ngày 4 tháng 5, 2013, nên lưu ý rằng nếu hồ sơ của họ không đáp ứng các tiêu chuẩn mới, hồ sơ sẽ không được thụ lý. Một ứng viên tiềm năng phải đảm bảo đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu sau:
- Họ có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc liên tục ở một trong số 24 ngành nghề đủ điều kiện;
- Họ có một đề nghị làm việc đủ điều kiện, hoặc
- Họ có đủ điều kiện để nộp đơn theo dòng Tiến Sỹ.
Nếu ứng viên tiềm năng tự tin rằng họ đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu trên, họ cũng phải đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ tối thiểu và lấy được một đánh giá chứng chỉ bằng cấp giáo dục (nếu nộp chứng chỉ bằng cấp giáo dục nước ngoài).

Danh sách ngành nghề đủ điều kiện
Dòng ngành nghề đủ điều kiện sẽ có một hạn mức tổng thể là 5,000 hồ sơ mới và hạn mức phụ là 300 hồ sơ cho mỗi ngành trong số 24 ngành nghề trong danh sách.
Những ngành nghề đủ điều kiện (cùng với mã ngành nghề tương ứng trong Phân loại ngành nghề quốc gia 2011 xem tại đây):
- 0211 Quản lý kỹ thuật
- 1112 Phân tích tài chính và đầu tư
- 2113 Địa chất học và hải dương học
- 2131 kỹ sư dân sự
- 2132 kỹ sư cơ khí
- 2134 kỹ sư hóa học
- 2143 kỹ sư khai thác mỏ
- 2144 kỹ sư địa chất
- 2145 kỹ sư dầu khí
- 2146 kỹ sư hàng không vũ trụ
- 2147 kỹ sư máy tính (ngoại trừ các kỹ sư / thiết kế phần mềm)
- 2154 điều tra viên đất đai
- 2174 lập trình viên máy tính và tương tác phát triển phương tiện truyền thông
- 2243 kỹ thuật công cụ công nghiệp và cơ khí
- 2263 Thanh tra trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng và môi trường và sức khỏe và an toàn lao động
- 3141 Thính học và trị liệu bệnh lý về ngôn ngữ nói
- 3142 vật lý trị liệu
- 3143 trị liệu chuyên ngành
- 3211 kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế
- 3212 kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế và trợ lý nghiên cứu bệnh
- 3214 trị liệu hô hấp, hô hấp lâm sàng và kỹ thuật tim phổi
- 3215 kỹ thuật viên bức xạ y tế
- 3216 siêu âm y tế
- 3217 kỹ thuật Tim mạch và kỹ thuật chẩn đoán điện sinh
Yêu cầu ngôn ngữ tối thiểu
Tất cả các ứng viên tiềm năng cho chương trình FSWP đầu tiên phải xác định xem họ đáp ứng yêu cầu tối thiểu mới về ngôn ngữ: theo chuẩn Ngôn ngữ Canada (Canadian Language Benchmark) (CLB) cấp độ 7 hoặc Niveaux de compétence linguistique canadiens (NCLC) cấp độ 7 trong tất cả bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết).
Để chứng minh khả năng ngôn ngữ, ứng viên tiềm năng phải làm bài kiểm tra ngôn ngữ của bên thứ ba từ một tổ chức được Bộ chấp thuận và gửi kết quả kiểm tra cùng với hồ sơ đến CIC.
Kết quả kiểm tra ngôn ngữ được chấp nhận bởi CIC có giá trị hai năm kể từ ngày họ được phát hành bởi các tổ chức được chỉ định.
Các tổ chức kiểm tra ngôn ngữ được CIC chỉ định bao gồm:
- Canadian English Language Proficiency Index Program (CELPIP),
- International English Language Testing System (IELTS), and
- Test d’évaluation de français (TEF).
Các bài kiểm tra ngôn ngữ của bên thứ ba được chấm điểm khác nhau bởi mỗi tổ chức. Dưới đây là những điểm trên mỗi bài kiểm tra tương ứng với chuẩn ngôn ngữ Canada (Canadian Language Benchmark) (CLB) 7 hoặc Niveaux de compétence linguistique canadiens (NCLC) 7 hoặc cao hơn:
Tiếng Anh
Canadian English Language Proficiency Index Program (CELPIP)
Người nộp đơn FSWP phải đạt ít nhất 4L trong bài thi CELPIP tổng quát trong mỗi trong số bốn kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ tối thiểu.
Điểm 4L trong bài thi CELPIP tổng quát tương ứng với CLB 7. Điểm 4H tương ứng với CLB 8, và điểm trong 5 hoặc cao hơn tương ứng với CLB 9 hoặc cao hơn.
Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế International English Language Testing System (IELTS)
Người nộp đơn FSWP phải đạt điểm tối thiểu là 6,0 cho bài kiểm tra IELTS tổng quát với mỗi trong số bốn kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ tối thiểu CLB 7.
Tiếng Pháp
Test d’évaluation de français (TEF)
Người nộp đơn FSWP phải đạt ít nhất 206 điểm cho kỹ năng đọc, 248 trong kỹ năng nghe, và 309 trong cả 2 kỹ năng nói và viết cho bài kiểm tra TEF để đáp ứng yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ NCLC 7.

Đánh giá Chứng chỉ bằng cấp giáo dục (ECA)
Một thay đổi quan trọng có hiệu lực từ ngày 04 tháng 5 năm 2013 là sự ra đời của yêu cầu đánh giá chứng chỉ bằng cấp giáo dục (ECA). Ứng viên tiềm năng có thể bắt đầu quá trình thẫm định bằng cấp trước ngày 4 tháng 5 nếu họ dự định nộp chứng chỉ bằng cấp giáo dục nước ngoài trong với hồ sơ di trú.
Tuy nhiên, các ứng viên nên nhớ các yêu cầu đủ điều kiện chương trình khác được liệt kê ở trên, tức là cho dù họ có cung cấp đủ một lời mời làm việc đủ điều kiện hoặc đang nộp đơn theo các dòng tiến sĩ hoặc hội đủ điều kiện trong dòng nghề nghiệp đủ điều kiện, cũng như họ cần đáp ứng yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ qua kết quả kiểm tra từ bên thứ ba. Ứng viên có trình độ học vấn của Canada không cần phải thẩm định bằng cấp, trừ khi họ nộp thêm các chứng chỉ bằng cấp giáo dục nước ngoài để hỗ trợ thêm cho hồ sơ di trú của họ.
Quá trình thẩm định bằng cấp ECA sẽ giúp xác định xem chứng chỉ bằng cấp giáo dục nước ngoài là xác thực và tương đương với chứng chỉ bằng cấp hoàn thành ở Canada. Đối với các ứng viên tiềm năng, thẫm định bằng cấp ECA có thể mang lại một sự hiểu biết thực tế về việc bằng cấp giáo dục nước ngoài của họ có thể được công nhận như thế nào ở Canada.
Tính đến ngày 17 Tháng 4, 2013, bốn tổ chức đã được chỉ định của Bộ trưởng để thực hiện việc cung cấp báo cáo thẫm định bằng cấp giáo dục (ECA) cho mục đích di cư đến Canada theo chương trình FSWP. Các tổ chức khác có thể được CIC chỉ định trong tương lai. Các tổ chức được chỉ định là:
- Comparative Education Service: University of Toronto School of Continuing Studies;
- International Credential Assessment Service of Canada;
- World Education Services; và,
- Medical Council of Canada.
Hội đồng y tế của Canada đã được chỉ định chỉ dành cho những ứng viên đương đơn chính có ý định nộp đơn theo chuyên ngành bác sĩ chuyên khoa ( Mã Phân loại Nghề Nghiệp quốc gia [NOC] 2011 số 3111) hoặc bác sĩ tổng quát / bác sĩ gia đình ( Mã NOC 2011 NOC số 3112) như là nghề nghiệp chính của họ trong hồ sơ FSWP. Mã ngành NOC 3111 hay 3112 không nằm trong danh sách nghề nghiệp hội đủ điều kiện có hiệu lực vào 04 tháng 5, cho nên sẽ chỉ áp dụng cho hồ sơ dòng Tiến Sĩ và dòng có một lời đề nghị công việc đủ điều kiện dựa trên những mã số NOC ngành nghề của họ.
Ứng viên nên liên hệ với các tổ chức được chỉ định trực tiếp để biết thêm thông tin về yêu cầu về chứng từ tài liệu của họ, thời gian thụ lý và chi phí .
CIC sẽ chỉ chấp nhận các báo cáo ECA ban hành kể từ ngày tổ chức được chỉ định bởi CIC cho việc cung cấp báo cáo ECA cho mục đích di trú (tức là 17 tháng 4 năm 2013). Một báo cáo thẩm định bằng cấp ECA cho mục đích di trú sẽ có hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày nó được phát hành bởi các tổ chức được chỉ định.
(Cre: CIC news)
Thay Đổi Quan Trọng Trong Chương Trình Định Cư Tỉnh Bang PEI (Prince Edward Island)
Nhận tin tức mới
Immigration Services
94 Euston Street, 2nd Floor
PO Box 1176
Charlottetown, Prince Edward Island, Canada C1A 7M8
Telephone: 902 620 3628 | Facsimile: 902 368 5886
Email: peinominee@gov.pe.ca | Website: www.gov.pe.ca/immigration
