Chọn Mục Tin: Tin tức
Chương Trình Nhân Viên Trình Độ Cao Mới Cải Tiến Của Canada Đã Mở Cửa Nhận Đơn Mới
Nhận tin tức mới
Bộ Trưởng Canada Thông Báo Tăng Quỹ Cho Chương Trình Hỗ Trợ Hội Nhập Cho Người Mới
Nhận tin tức mới
Lễ Kéo Cờ Trong Tháng Tôn Vinh Di Sản Văn Hóa Châu Á Năm 2013
Nhận tin tức mới
Thị Thực “Super Visa” Canada Trở Nên “Siêu” Phổ Biến
Nhận tin tức mới
Canada đã cấp hơn 15,000 Super Visa dành cho đối tượng ông bà cha mẹ với số lượng Hơn 1,000 thị thực được cấp mỗi tháng.
Ông Jason Kenny, Bộ trưởng bộ Văn Hóa và Quốc tịch Canada công bố – Canada đã cấp hơn 15,000 siêu thị thực dành cho đối tượng ông bà, cha mẹ kể từ khi chương trình chính thức hoạt động từ tháng 12 năm 2011.
Bộ tưởng phát biểu: “Super Visa dành cho đối tượng ông/ bà – cha/ mẹ đem đến giải pháp linh hoạt, và ngày càng phổ biến hơn. Đây là động thái hỗ trợ của chính phủ Canada giúp các gia đình đoàn tụ” – “Tôi rất vui khi thấy ngày càng nhiều đối tượng ông bà cha mẹ có cơ hội sống gần với con cháu trên quê hương mới”.
Với hơn 1,000 thị thực được cấp mỗi tháng, tỷ lệ chấp thuận thị thực “Super Visa” đạt tỷ lệ phê duyệt thành công là 86%.
Thị thực Super Visa là thị thực nhiều lần cấp trong 10 năm – cho phép đối tượng ông/ bà cha /mẹ ở Canada tối đa đến hai năm mỗi lần nhập cảnh. Đồng thời họ cũng tự do ra vào Canada mà không cần xin cấp lại thị thực trong suốt 10 năm, không phải mất thời gian xin thị thực như trước đây.
Tiến trình xin thị thực Super Visa rất đơn giản và minh bạch, người xin cấp thị thực chỉ cần chứng minh có bảo lãnh của con, cháu đáp ứng mức thu nhập tối thiểu, có bảo hiểm y tế toàn bộ của Canada và phải thực hiện quy định kiểm tra y tế đối với người nhập cư.
(Cre: CIC news)
Công Bố Danh Mục Ngành Nghề Và Tổ Chức Chỉ Định Đánh Giá Bằng Cấp Của Chương Trình Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang (Federal Skilled Worker) (Fswp)
Nhận tin tức mới
- Danh sách ngành nghề đủ điều kiện mới, với tổng số 24 ngành nghề;
- Một hạn mức tổng thể là 5,000 hồ sơ mới cho tất cả các ngành nghề đủ điều kiện, trong đó có một hạn mức phụ là 300 hồ sơ mới cho mỗi nghề nghiệp đủ điều kiện;
- Bốn tổ chức đã được chỉ định để tiến hành đánh giá bằng cấp giáo dục (đây là yêu cầu bắt buộc đối với các ứng viên nộp bằng cấp giáo dục từ nước ngoài); và
- Ứng viên phải chứng minh rằng họ đáp ứng mức yêu cầu tối thiểu của chuẩn ngôn ngữ Canada cấp độ 7 (Canadian Language Benchmark 7) trong tất cả bốn kỹ năng ngôn ngữ: nói, đọc, viết và nghe hiểu.
“Như là kết quả của các hành động của Chính phủ để giải quyết những tồn đọng lớn về hồ sơ và thời gian chờ đợi quá lâu, các hồ sơ diện Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang sẽ được thụ lý trong khoảng một năm “, Bộ trưởng Kenney cho biết. “Chúng ta sẽ không có khả năng cạnh tranh và thu hút người nhập cư có tay nghề cao mà chúng ta cần nếu chúng ta cho phép tồn đọng và thời gian chờ đợi kéo dài trở lại. Đó là lý do tại sao chúng ta đặt hạn mức lượng hồ sơ tiếp nhận và tập trung vào những ngành nghề cụ thể đang gặp tình trạng thiếu hụt lao động tại Canada. Điều này sẽ cũng giúp chúng ta chuyển đổi tốt vào hệ thống nhập cư ngay tức thì của tương lai”.
Hồ sơ di trú theo diện FSWP mới sẽ được chính thức tiếp nhận bắt đầu ngày 04 tháng 5 năm 2013. Tuy nhiên, cho đến lúc đó, qui trình FSWP không thay đổi – chỉ những cá nhân có lời mời làm việc đủ điều kiện hoặc những người nộp đơn theo dòng tiến sĩ đủ điều kiện để hồ sơ được thụ lý.
Tất cả các ứng viên đang cân nhắc nộp đơn vào hoặc sau ngày 04 tháng 5 hãy tham khảo chi tiết thông tin về chương trình trong phần Thông tin chi tiết về chương trình nhân viên trình độ cao liên bang (FSWP). Phần này vạch ra một số bước cần thực hiện để chuẩn bị và cũng bao gồm danh sách ngành nghề đủ điều kiện và danh sách các tổ chức được chỉ định để tiến hành đánh giá chứng chỉ bằng cấp giáo dục.
(Cre: CIC news)

Định Cư Mỹ: Lịch Thị Thực Tháng 04/2013
Nhận tin tức mới
Bộ Ngoại giao Mỹ – Cục Lãnh sự đã thông tin chính thức về lịch cấp thị thực trong tháng 04/2013.
Diện bảo lãnh gia đình
- F-1: Bảo lãnh con độc thân của công dân Mỹ
- F-2A: Bảo lãnh vợ/ chồng & con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-2B: Bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
- F-3: Bảo lãnh con đã kết hôn của công dân Mỹ
- F-4: Bảo lãnh anh/chị/em ruột của công dân Mỹ
| Diện bảo lãnh gia đình | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| F1 | 08/03/2006 | 08/03/2006 | 08/03/2006 | 01/08/1993 | 15/02/1999 |
| F2A | 15/12/2010 | 15/12/2010 | 15/12/2010 | 01/12/2010 | 15/12/2010 |
| F2B | 08/04/2005 | 08/04/2005 | 08/04/2005 | 22/02/1993 | 15/07/2002 |
| F3 | 22/07/2002 | 22/07/2002 | 22/07/2002 | 22/03/1993 | 01/10/1992 |
| F4 | 01/05/2001 | 01/05/2001 | 01/05/2001 | 01/09/1996 | 15/08/1989 |
Diện lao động việc làm
- EB1: Lao động ưu tiên: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB4, EB5.
- EB2: Lao động có bằng cấp cao và khả năng vượt trội: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1
- EB3: Lao động tay nghề và các lao động khác: chiếm 28.6% mức toàn cầu,cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1, EB2, không vượt quá 10,000 visa cho khối “lao động khác”
- EB4: Di dân đặc biệt: chiếm 7.1% mức toàn cầu
- EB5: Khối tạo việc làm: chiếm 7.1% mức toàn cầu, không dưới 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các khu vực vùng nông thôn và có tỷ lệ thất nghiệp cao, và 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các trung tâm khu vực theo luật Sec. 610 of Pub. L. 102-395.
Trên bảng dưới đây, ngày cho từng chương trình chỉ rõ lượng tồn đọng thụ lý; “C” có nghĩa là đang thụ lý hồ sơ hiện tại, điều này có nghĩa là số lượng visa có sẵn cho tất cả các ứng viên đủ chuẩn; và “U” nghĩa là không có sẵn, điều này có nghĩa là không có sẵn lượng visa được cấp. (Lưu ý: lượng visa có sẵn chỉ dành cho những hồ sơ mà ngày ưu tiên sớm hơn ngày hạn mức theo danh sách dưới đây.)
| Diện lao động việc làm | Các khu vực khác | Trung Quốc | Ấn Độ | Mexico | Philippines |
| EB1 | C | C | C | C | C |
| EB2 | C | 01/04/2008 | 01/09/2004 | C | C |
| EB3 | 01/07/2007 | 22/04/2007 | 08/12/2002 | 01/07/2007 | 08/09/2006 |
| Lao động khác | 01/07/2007 | 01/08/2003 | 08/12/2002 | 01/07/2007 | 08/09/2006 |
| EB4 | C | C | C | C | C |
| Lao động tôn giáo đặc biệt | C | C | C | C | C |
| EB5
Khối tạo việc làm vào khu vực ưu tiên lao động/ Trung tâm vùng và chương trình thí điểm |
C | C | C | C | C |
(Theo USCIS)
Liên hệ đăng ký tư vấn: Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com
