Tin tức - Trang 380 trên 465 - Kornova
Đặt hẹn Luật sư
Định cư Mỹ
Định cư Canada
Định cư Châu Âu & Caribê

Định Cư Mỹ: Lịch Thị Thực Tháng 05/2014

Nhận tin tức mới
Định Cư Mỹ: Lịch Thị Thực Tháng 05/2014
17/05/2014

Bộ Ngoại giao Mỹ – Cục Lãnh sự đã thông tin chính thức về lịch cấp thị thực trong tháng 05/2014

Diện bảo lãnh gia đình
  • F-1: Bảo lãnh con độc thân của công dân Mỹ
  • F-2A: Bảo lãnh vợ/ chồng & con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
  • F-2B: Bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ
  • F-3: Bảo lãnh con đã kết hôn của công dân Mỹ
  • F-4: Bảo lãnh anh/chị/em ruột của công dân Mỹ
Diện bảo lãnh gia đình Các khu vực khác Trung Quốc Ấn Độ Mexico Philippines
F1 08/03/07 08/03/07 08/03/07 15/11/93 01/02/02
F2A
08/09/13
08/09/13
08/09/13
15/04/12
08/09/13
F2B 01/02/07 01/02/07 01/02/07 15/05/93 22/06/03
F3 01/09/03 01/09/03 01/09/03 01/07/93 01/03/93
F4 08/12/01 08/12/01 08/12/01 01/12/01 01/11/90

Diện lao động việc làm

  • EB1: Lao động ưu tiên: chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB4, EB5.
  • EB2: Lao động có bằng cấp cao và khả năng vượt trội:  chiếm 28.6% mức toàn cầu, cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1
  • EB3: Lao động tay nghề và các lao động khác:  chiếm 28.6% mức toàn cầu,cộng thêm số lượng visa không sử dụng diện EB1, EB2, không vượt quá 10,000 visa cho khối “lao động khác”
  • EB4: Di dân đặc biệt: chiếm 7.1% mức toàn cầu
  • EB5: Khối tạo việc làm:  chiếm 7.1% mức toàn cầu, không dưới 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các khu vực vùng nông thôn và có tỷ lệ thất nghiệp cao, và 3,000 visa dành cho nhà đầu tư vào các trung tâm khu vực  theo luật Sec. 610 of Pub. L. 102-395.

Trên bảng dưới đây, ngày cho từng chương trình chỉ rõ lượng tồn đọng thụ lý; “C” có nghĩa là đang thụ lý hồ sơ hiện tại, điều này có nghĩa là số lượng visa có sẵn cho tất cả các ứng viên đủ chuẩn; và “U” nghĩa là không có sẵn, điều này có nghĩa là không có sẵn lượng visa được cấp.  (Lưu ý:  lượng visa có sẵn chỉ dành cho những hồ sơ mà ngày ưu tiên sớm hơn ngày hạn mức theo danh sách dưới đây.)

Diện lao động việc làm Các khu vực khác Trung Quốc Ấn Độ Mexico Philippines
EB1
C
C
C
C
C
EB2 C 15/04/09 15/11/04 C C
EB3 01/10/12 01/10/12 01/10/03 01/10/12 01/11/07
Lao động khác 01/10/12 01/10/12 01/10/03 01/10/12 01/11/07
EB4
C
C
C
C
C
Lao động tôn giáo đặc biệt
C
C
C
C
C
EB5

Khối tạo việc làm vào khu vực ưu tiên lao động/ Trung tâm vùng và chương trình thí điểm

C
C
C
C
C

(Theo USCIS)

Liên hệ đăng ký tư vấn: Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com

 

 

 

Dự Án Trường Bán Công Tại Florida : Dự Án 10 – Thành Phố Hollywood – Florida

Nhận tin tức mới
Dự Án Trường Bán Công Tại Florida : Dự Án 10 – Thành Phố Hollywood – Florida
10/05/2014

Tổng quan về dự án

Những nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm cơ hội đầu tư trực tiếp nhận Thẻ Thường Trú Nhân Mỹ qua các chương trình đầu tư định cư EB-5 của Cục Di Trú có thể tham gia cơ hội đầu tư riêng với mức vốn đầu tư thấp 500,000 USD vào 1 dự án xây dựng trường do tập đoàn quản lý America Charter School hàng đầu tại Mỹ. Khoản đầu tư sẽ thực hiện dưới hình thức 1 khoản cho vay đến tập đoàn phát triển dự án giàu kinh nghiệm MG3 Developer Group. Nhiều năm phát triển tại địa phương và trong ngành, MG3 Developer Group đã có tiếng trong việc phát triển thành công các dự án trường bán công với chất lượng giáo dục cao.

Quá trình phát triển xây dựng sẽ hoàn tất trong 2 giai đoạn: Giai Đoạn 1 sẽ hoàn tất vào năm 2015 và Giai Đoạn 2 vào năm 2016. Khi hoàn tất Giai đoạn 1, Charter School USA (CSUSA) sẽ thuê cơ sở vật chất hoàn thành và điều hành phát triển trường.

Khía cạnh tài chính

Dưới hình thức trợ cấp trên mỗi học sinh, CSUSA sẽ nhận được nguồn thu nhập ổn định từ vốn ngân sách mà chính phủ bang Florida cấp và chính phủ bang sẽ bảo trợ chi phí điều hành hoạt động của trường và theo như cách mà chính phủ quản lý tất cả các trường công lập trên toàn tiểu bang, chính phủ bang Florida cũng sẽ vẫn giám sát hoạt động tài chính và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Mô tả về trường và vị trí

Trường sẽ tọa lạc tại 2025 McKinley Street, Hollywood, Florida, thuộc hạt Broward. Với dân số 1.8 triệu dân, hạt Broward là hạt lớn thứ nhì Florida về dân số.

Trường sẽ tọa lạc trên diện tích 11,394 mét vuông với đào tạo 2,275 học sinh

Các đơn vị phát triển dự án

Charter School USA

MG3 Developer Group 

CB Richard Ellis

Tổng quan tài chính dự án

  • Tổng chi phí dự án: 27,3 triệu USD (ước tính)
  • Đầu tư của đơn vị phát triển dự án: 6,8 triệu USD (ước tính)
  • Vay từ nhà đầu tư EB5: 20,5 triệu USD
  • Số lượng suất đầu tư: 41 nhà đầu tư nhập cư
  • Đơn vị mỗi suất đầu tư: 500,000 USD
  • Số lượng việc làm mới yêu cầu của chương trình EB5: 410 việc làm (hoặc 10 việc làm trên mỗi suất đầu tư)
  • Dự đoán giám định số việc làm tạo ra: 598 việc làm

Chi tiết về vốn đầu tư:

500,000  USD  – đầu tư vào dự án
55,000 USD –  phí quản lý và phí pháp lý (đơn I-526)

Lưu ý: Khoản đầu tư sẽ được giữ trong tài khoản treo tín thác cho đến khi đơn I-526 của nhà đầu tư nhận được sự phê duyệt của cục di trú Mỹ (USCIS) và khoản đầu tư sẽ chỉ được giải ngân đầu tư vào dự án sau khi nhận được phê duyệt.

Liên hệ đăng ký tư vấn: Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com

Chính Phủ Quebec Chính Thức Công Bố Tiếp Tục Mở Lại Chương Trình Đầu Tư Và Doanh Nhân Quebec

Nhận tin tức mới
Chính Phủ Quebec Chính Thức Công Bố Tiếp Tục Mở Lại Chương Trình Đầu Tư Và Doanh Nhân Quebec
02/05/2014
Chương trình đầu tư Quebec (QIIP) chính thức mở cửa trở lại !

Chúng tôi đã nhận được xác nhận chính thức từ văn phòng di trú Quebec (MICC) rằng chương trình nhà đầu tư nhập cư của Quebec (QIIP) sẽ mở lại trong năm nay. Chương trình định cư Quebec sẽ mở cửa trở lại với một hạn ngạch  toàn thế giới là 1,750 hồ sơ với hạn mức tối đa là 1,200 cho mỗi quốc gia.
Lưu ý:
  • Các hồ sơ sẽ bắt đầu được tiếp nhận trong khoảng từ ngày 8 Tháng 9 cho đến ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  • Nếu hạn ngạch chưa hết trong thời gian này, chương trình sẽ mở cửa trở lại từ ngày  1 tháng 12 cho đến 12 tháng 12 năm 2014 cho đợt tiếp nhận đơn kế tiếp .
  • Tất cả các hồ sơ cần phải được gửi bằng thư thường giống như qui trình năm ngoái và việc nộp 2 bộ hồ sơ cùng lúc sẽ khiến  bộ đơn bị từ chối .
  • Mức phí thụ lý hồ sơ của chính phủ vẫn giữ nguyên ở lức 10,000 CAD.
  • Quy trình rút thăm may mắn sẽ được thực hiện sau 2 tuần tiếp nhận đơn vào tháng 9 nếu đạt đủ hạn ngạch.
Như vậy sau khi đóng cửa vào tháng 2/ 2014, chương trình doanh nhân Quebec (QIEP) chính thức được mở lại vào ngày 01 tháng 4, 2014 . Các tiêu chí chính xác và giống như các yêu cầu của chương trình trước đây. Hạn ngạch ớ mức 500 hồ sơ sẽ được thực hiện theo qui chế  “hồ sơ đến trước được ưu tiên trước”.
Chương trình này không áp dụng qui chế rút thăm may mắn. Chương trình này với lượng hồ sơ tồn đọng chỉ có  445 hồ sơ khiến cho việc thụ lý khá nhanh.

Chúng tôi hy vọng chương trình này sẽ rất phổ biến một lần nữa trong năm nay và có thể nhanh chóng đóng cửa vì hết hạn mức.
(Cre: Kornova)

Chính Phủ Canada Chính Thức Thông Báo Tiêu Chí, Ngành Nghề Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Diện Nhân Viên Trình Độ Cao Từ 01/05/2014

Nhận tin tức mới
Chính Phủ Canada Chính Thức Thông Báo Tiêu Chí, Ngành Nghề Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Diện Nhân Viên Trình Độ Cao Từ 01/05/2014
02/05/2014
Chính phủ Canada chính thức thông báo tiêu chí, ngành nghề và tiếp nhận hồ sơ diện Nhân Viên Trình Độ Cao từ 1/5/2014.  Đây là lần nhận hồ sơ cuối cùng diện FSWP, FSTP và CEC theo hệ thống hiện hành trước khi phát hành Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh vào tháng Giêng năm 2015.
Hạn mức chung và hạn mức từng ngành, hệ điểm IELTS và hệ điểm tối thiểu nộp đơn được công bố cùng với qui chế thẩm định bằng cấp. Danh sách 50 ngành nghề đã được xác nhận.

 

1  Senior managers – financial, communications and other business services (NOC 0013) Quản lý cấp cao – tài chính , truyền thông và các dịch vụ kinh doanh khác (NOC 0013)
2  Senior managers – trade, broadcasting and other services, n.e.c. (0015)  Quản lý cấp cao – thương mại, phát thanh truyền hình và các dịch vụ khác , chưa được phân vào ngành khác ( 0015 )
3 Financial managers (0111)  Quản lý tài chính ( 0111 )
4 Human resources managers (0112)  Quản lý nguồn nhân lực ( 0112 )
5 Purchasing managers (0113) Quản lý thu mua ( 0113 )
6 Insurance, real estate and financial brokerage managers (0121) Quản lý bảo hiểm, bất động sản và môi giới tài chính ( 0121 )
7 Managers in health care (0311)  Các nhà quản lý trong chăm sóc sức khỏe             ( 0311 )
8   Construction managers (0711) Quản lý xây dựng ( 0711 )
9 Home building and renovation managers (0712)  Quản lý xây dựng nhà ở và đổi mới ( 0712 )
10 Managers in natural resources production and fishing (0811) Quản lý sản xuất tài nguyên thiên nhiên và đánh bắt cá ( 0811 )
11 Manufacturing managers (0911) Quản lý sản xuất ( 0911 )
12  Financial auditors and accountants         (1111)  Kiểm toán viên tài chính và kế toán ( 1111)
13 Financial and investment analysts (1112) Phân tích tài chính và đầu tư ( 1112)
14  Securities agents, investment dealers and brokers (1113) Đại lý chứng khoán, đại lý đầu tư và môi giới ( 1113)
15 Other financial officers (1114) Viên chức tài chính khác (1114 )
16 Professional occupations in advertising, marketing and public relations (1123)  Nghề chuyên nghiệp trong quảng cáo , tiếp thị và quan hệ công chúng (1123 )
17  Supervisors, finance and insurance office workers (1212)  Giám sát , tài chính, bảo hiểm lao động ( 1212)
18  Property administrators (1224)  Quản trị bất động sản ( 1224)
19   Geoscientists and oceanographers (2113) Địa chất học và hải dương học ( 2113)
20  Civil engineers (2131)  Kỹ sư xây dựng (2131 )
21 Mechanical engineers (2132) Kỹ sư cơ khí ( 2132)
22 Electrical and electronics engineers (2133) Kỹ sư điện và điện tử (2133 )
23  Petroleum engineers (2145) Kỹ sư dầu khí ( 2145 )
24 Information systems analysts and consultants (2171) Các chuyên viên phân tích hệ thống thông tin và tư vấn      ( 2171 )
25 Database analysts and data administrators (2172) Phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị dữ liệu ( 2172 )
26 Software engineers and designers (2173) Kỹ sư phần mềm và thiết kế (2173 )
27 Computer programmers and interactive media developers (2174)  Lập trình máy tính và truyền thông tương tác phát triển ( 2174 )
28 Mechanical engineering technologists and technicians (2232) Kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật viên     ( 2232)
29 Construction estimators (2234) Dự toán xây dựng (2234 )
30 Electrical and electronics engineering technologists and technicians (2241) Điện và điện tử kỹ nghệ chuyên viên và kỹ thuật viên ( 2241 )
31 Industrial instrument technicians and mechanics (2243) Kỹ thuật viên công nghiệp thiết bị và thợ máy cơ khí ( 2243 )
32   Inspectors in public and environmental health and occupational health and safety (2263) Thanh tra y tế về sức khỏe môi trường và công cộng và sức khỏe nghề nghiệp và an toàn ( 2263 )
33  Computer network technicians (2281) Kỹ thuật viên mạng máy tính (2281 )
34   Nursing co-ordinators and supervisors (3011) Điều phối y tá và giám sát viên ( 3011 )
35 Registered nurses and registered psychiatric nurses (3012) Y tá và y tá khoa tâm thần đã đăng ký ( 3012 )
36 Specialist physicians (3111) Bác sĩ chuyên khoa ( 3111 )
37 General practitioners and family physicians (3112) Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình ( 3112 )
38 Dietitians and nutritionists (3132)  Chuyên gia dinh dưỡng và ăn kiêng ( 3132)
39 Audiologists and speech-language pathologists (3141) Thính học và bệnh lý học ngôn ngữ nói ( 3141)
40 Physiotherapists (3142) Vật lý trị liệu ( 3142 )
41 Occupational therapists (3143) Trị liệu ( 3143 )
42 Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists (3214) Trị liệu hô hấp, dịch truyền lâm sàng và kỹ thuật tim phổi ( 3214 )
43 Medical radiation technologists (3215) Kỹ thuật viên bức xạ y tế ( 3215 )
44 Medical sonographers (3216) Siêu âm y tế ( 3216 )
45 Licensed practical nurses (3233) Y tá thực hành được cấp phép ( 3233 )
46  Paramedical occupations (3234) Nghề y tế ( 3234 )
47  University professors and lecturers (4011) Các giáo sư và giảng viên đại học ( 4011 )
48  Psychologists (4151) Nhà Tâm lý học ( 4151 )
49 Early childhood educators and assistants (4214) Giáo dục mầm non và trợ lý ( 4214 )
50  Translators, terminologists and interpreters (5125) Dịch thuật, thuật ngữ và phiên dịch ( 5125 )

Trước đó, vào ngày 23 tháng tư năm 2014, tại thủ đô Ottawa – Bộ trưởng Quốc tịch và Di trú Canada, ông Chris Alexander – đã công bố các biện pháp mới trong chương trình nhập cư kinh tế trọng điểm để chuẩn bị cho ra mắt năm tới Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh, mô hình mới hướng đến tích cực tuyển dụng của Canada.  Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh sẽ dẫn đến một hệ thống nhập cư kinh tế nhanh hơn và linh hoạt hơn sẽ đáp ứng nhu cầu thị trường kinh tế và lao động của Canada.

Để chuẩn bị cho sự ra mắt của Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh vào năm 2015 , Cục Quốc tịch và Nhập cư Canada sẽ bắt đầu nhận các hồ sơ theo hạn ngạch mới cho Chương trình Nhân Viên Trình Độ Cao liên bang (Federal Skilled Worker ( FSWP )) , chương trình nhân viên tay nghề liên bang ( FSTP ) và chương trình Kinh Nghiệm Canada (Canada Experience Class (CEC)) , bắt đầu từ ngày 01 Tháng Năm , năm 2014. Những biện pháp này sẽ đảm bảo một nguồn cung cấp ổn định lượng nhân viên lành nghề định cư tại Canada vĩnh viễn và giúp bổ sung lực lượng lao động của Canada trong khu vực , những nơi có sự thiếu hụt lao động kỹ năng .

Với lượng hồ sơ tồn đọng diện FSWP đúng tiến độ giải quyết trong năm nay, hạn mức mới 25.000 hồ sơ sẽ cung cấp lượng hồ sơ thích hợp để hỗ trợ tuyển chọn dự kiến ​cần cho ​năm 2015. Danh sách các ngành nghề đủ điều kiện – phản ánh nhu cầu thị trường lao động mới nhất – sẽ được tăng gấp đôi , từ 24 ngành nghề nâng lên 50 ngành nghề.
Để hỗ trợ nhu cầu của Canada dành cho các ngành nghề cần tay nghề kỹ thuật cao, hạn mức chương trình FSTP sẽ được tăng lên đến 5.000 hồ sơ . Tất cả 90 ngành nghề có kỹ năng tay nghề cao chỉ định theo quy định chương trình sẽ đủ điều kiện để thụ lý, mặc dù hạn mức phụ trên từng ngành vẫn áp dụng để đảm bảo thu hút lượng thích hợp từng ngành nghề .

Hạn mức chương trình CEC sẽ được tái thiết lập ở mức 8.000 hồ sơ, có hiệu lực ngày 01 tháng năm, 2014 , để thu hút trong giai đoạn chuyển tiếp dẫn đến giai đoạn Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh.

Đầy đủ các hướng dẫn có sẵn trong công báo Canada vào ngày 26 tháng 4 năm 2014 gồm:

  • Đây là lần nhận hồ sơ cuối cùng diện FSWP, FSTP và CEC theo hệ thống hiện hành trước khi phát hành Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh vào tháng Giêng năm 2015.
  • Hạn mức hồ sơ nhằm đảm bảo rằng các chương trình nhập cư tiếp tục đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và không tạo ra  tồn đọng hồ sơ.
  • Danh sách ngành nghề diện FSWP mới nhất được phát triển dựa trên dữ liệu thị trường lao động gần đây từ việc làm và phát triển xã hội Canada và đầu vào từ các tỉnh và vùng lãnh thổ trên nhu cầu của thị trường lao động trong khu vực.
  • Kế hoạch hành động kinh tế của Canada năm 2014 sẽ đầu tư 14 triệu CAD trong hơn hai năm và 4.7 triệu CAD mỗi năm liên tục để đảm bảo thực hiện thành công Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh.

“Với những biện pháp thực hiện các chương trình kinh tế trọng điểm của chúng tôi , chính phủ của chúng tôi đảm bảo hệ thống nhập cư của chúng tôi đang giải quyết nhu cầu kinh tế và thị trường lao động của Canada trong khi giảm tồn đọng và cải thiện thời gian thụ lý . Chúng tôi mong muốn sự ra mắt của Định Hướng Nhập Cảnh Nhanh tháng giêng tới, sẽ là một bước tiến quan trọng trong việc thu hút các nhân viên lành nghề mà chúng tôi cần và đưa họ tham gia vào thị trường lao động tại Canada nhanh hơn”Ông Chris Alexander – Quyền công dân của Canada và Bộ trưởng Di trú đã chia sẻ.

(Cre: CIC)

Liên hệ tư vấn chương trình và thẩm định hồ sơ định cư Canada cùng Kornova

Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com

Danh Sách 50 Ngành Nghề Trong Chương Trình Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang

Nhận tin tức mới
Danh Sách 50 Ngành Nghề Trong Chương Trình Nhân Viên Trình Độ Cao Liên Bang
26/04/2014

Canada hiện đang cần lao động nhập cư. Chương trình Nhân Viên Trình Độ Cao  Canada ( Skilled Worker) là một lựa chọn tốt nhất cho các ứng viên quan tâm định cư Canada và muốn thực hiện.

Vui lòng liên hệ Kornova để tìm hiểu mô tả công việc.

1  Senior managers – financial, communications and other business services (NOC 0013) Quản lý cấp cao – tài chính , truyền thông và các dịch vụ kinh doanh khác (NOC 0013)
2  Senior managers – trade, broadcasting and other services, n.e.c. (0015)  Quản lý cấp cao – thương mại, phát thanh truyền hình và các dịch vụ khác , chưa được phân vào ngành khác ( 0015 )
3 Financial managers (0111)  Quản lý tài chính ( 0111 )
4 Human resources managers (0112)  Quản lý nguồn nhân lực ( 0112 )
5 Purchasing managers (0113) Quản lý thu mua ( 0113 )
6 Insurance, real estate and financial brokerage managers (0121) Quản lý bảo hiểm, bất động sản và môi giới tài chính ( 0121 )
7 Managers in health care (0311)  Các nhà quản lý trong chăm sóc sức khỏe             ( 0311 )
8   Construction managers (0711) Quản lý xây dựng ( 0711 )
9 Home building and renovation managers (0712)  Quản lý xây dựng nhà ở và đổi mới ( 0712 )
10 Managers in natural resources production and fishing (0811) Quản lý sản xuất tài nguyên thiên nhiên và đánh bắt cá ( 0811 )
11 Manufacturing managers (0911) Quản lý sản xuất ( 0911 )
12  Financial auditors and accountants         (1111)  Kiểm toán viên tài chính và kế toán ( 1111)
13 Financial and investment analysts (1112) Phân tích tài chính và đầu tư ( 1112)
14  Securities agents, investment dealers and brokers (1113) Đại lý chứng khoán, đại lý đầu tư và môi giới ( 1113)
15 Other financial officers (1114) Viên chức tài chính khác (1114 )
16 Professional occupations in advertising, marketing and public relations (1123)  Nghề chuyên nghiệp trong quảng cáo , tiếp thị và quan hệ công chúng (1123 )
17  Supervisors, finance and insurance office workers (1212)  Giám sát , tài chính, bảo hiểm lao động ( 1212)
18  Property administrators (1224)  Quản trị bất động sản ( 1224)
19   Geoscientists and oceanographers (2113) Địa chất học và hải dương học ( 2113)
20  Civil engineers (2131)  Kỹ sư xây dựng (2131 )
21 Mechanical engineers (2132) Kỹ sư cơ khí ( 2132)
22 Electrical and electronics engineers (2133) Kỹ sư điện và điện tử (2133 )
23  Petroleum engineers (2145) Kỹ sư dầu khí ( 2145 )
24 Information systems analysts and consultants (2171) Các chuyên viên phân tích hệ thống thông tin và tư vấn      ( 2171 )
25 Database analysts and data administrators (2172) Phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị dữ liệu ( 2172 )
26 Software engineers and designers (2173) Kỹ sư phần mềm và thiết kế (2173 )
27 Computer programmers and interactive media developers (2174)  Lập trình máy tính và truyền thông tương tác phát triển ( 2174 )
28 Mechanical engineering technologists and technicians (2232) Kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật viên     ( 2232)
29 Construction estimators (2234) Dự toán xây dựng (2234 )
30 Electrical and electronics engineering technologists and technicians (2241) Điện và điện tử kỹ nghệ chuyên viên và kỹ thuật viên ( 2241 )
31 Industrial instrument technicians and mechanics (2243) Kỹ thuật viên công nghiệp thiết bị và thợ máy cơ khí ( 2243 )
32   Inspectors in public and environmental health and occupational health and safety (2263) Thanh tra y tế về sức khỏe môi trường và công cộng và sức khỏe nghề nghiệp và an toàn ( 2263 )
33  Computer network technicians (2281) Kỹ thuật viên mạng máy tính (2281 )
34   Nursing co-ordinators and supervisors (3011) Điều phối y tá và giám sát viên ( 3011 )
35 Registered nurses and registered psychiatric nurses (3012) Y tá và y tá khoa tâm thần đã đăng ký ( 3012 )
36 Specialist physicians (3111) Bác sĩ chuyên khoa ( 3111 )
37 General practitioners and family physicians (3112) Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình ( 3112 )
38 Dietitians and nutritionists (3132)  Chuyên gia dinh dưỡng và ăn kiêng ( 3132)
39 Audiologists and speech-language pathologists (3141) Thính học và bệnh lý học ngôn ngữ nói ( 3141)
40 Physiotherapists (3142) Vật lý trị liệu ( 3142 )
41 Occupational therapists (3143) Trị liệu ( 3143 )
42 Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists (3214) Trị liệu hô hấp, dịch truyền lâm sàng và kỹ thuật tim phổi ( 3214 )
43 Medical radiation technologists (3215) Kỹ thuật viên bức xạ y tế ( 3215 )
44 Medical sonographers (3216) Siêu âm y tế ( 3216 )
45 Licensed practical nurses (3233) Y tá thực hành được cấp phép ( 3233 )
46  Paramedical occupations (3234) Nghề y tế ( 3234 )
47  University professors and lecturers (4011) Các giáo sư và giảng viên đại học ( 4011 )
48  Psychologists (4151) Nhà Tâm lý học ( 4151 )
49 Early childhood educators and assistants (4214) Giáo dục mầm non và trợ lý ( 4214 )
50  Translators, terminologists and interpreters (5125) Dịch thuật, thuật ngữ và phiên dịch ( 5125 )

Liên hệ tư vấn chương trình và thẩm định hồ sơ định cư Canada cùng Kornova

Tel: (028) 38.290.430 | Email: vietnam@kornova.com

Chính Thức Công Bố Lịch Làm Việc Phỏng Vấn Của Đoàn Viên Chức Quebec Tại Hongkong

Nhận tin tức mới
Chính Thức Công Bố Lịch Làm Việc Phỏng Vấn Của Đoàn Viên Chức Quebec Tại Hongkong
22/04/2014
Đoàn viên chức Quebec đã chính thức công bố lịch làm việc phỏng vấn tại Hongkong từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2014.

 

Lịch làm việc chi tiết của từng viên chức được cập nhật bắt đầu từ 21 tháng 4, 2014 đến 5 tháng 6, 2014. Phái đoàn bao gồm 10 viên chức với lịch làm việc chính thức kéo dài 1 tháng. Mỗi viên chức thường có phương thức phỏng vấn khác nhau.
  • Một số viên chức có xu hướng đặt ra những câu hỏi khó, cần cân nhắc trong suốt buổi phỏng vấn.
  • Một số viên chức có xu hướng mang lại buổi phỏng vấn với không khí dể chịu thân thiện và chỉ đưa ra những nghi vấn ở phần cuối phỏng vấn.
Cả hai xu hướng này điều quan trọng là khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ và có thể trả lời các câu hỏi 1 cách chính xác và giải thích về hồ sơ của cá nhân và gia đình một cách tường tận. Do đó, việc trả lời mang lại sự tin cậy là yếu tố quan trọng cho buổi phỏng vấn.

Thông thường, những chứng từ từ nguồn bên ngoài như các chứng từ ngân hàng (với bảng tổng hợp), và các chứng từ thuế là những chứng từ quan trọng cần thiết.Quý khách hàng chuẩn bị phỏng vấn vui lòng liên hệ Kornova để nhận lịch phỏng vấn, tìm hiểu lịch trình và qui trình.

Xin lưu ý rằng, văn phòng chính phủ Quebec qui định rõ rằng tất cả các chứng từ nên được dịch thuật đầy đủ và hoàn chỉnh với con dấu rõ ràng trên mỗi trang văn bản. Hơn nữa, những chứng từ mới phát sinh đem vào trong buổi phỏng vấn luôn khiến viên chức nghi vấn vì vậy quý khách hàng vui lòng cung cấp toàn bộ hồ sơ tối thiểu 10 ngày trước  ngày phỏng vấn.

Một lưu ý quan trọng khác là gần đây qua các buổi họp, văn phòng di trú chính phủ Quebec xác nhận họ sẽ từ chối những hồ sơ không kê khai đầy đủ các tài sản trước khi phỏng vấn (nếu hồ sơ chưa nộp ở giai đoạn ban đầu thì cần bổ sung ở giai đoạn hồ sơ 115C).
(Cre: Quebec News)